3 trường hợp hạch toán giảm giá hàng bán thường gặp



Theo Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính: “Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.”.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng

Theo nguyên tắc hạch toán tài khoản 532-Giảm giá hàng bán, khoản giảm giá hàng bán nếu đã giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn thì không được hạch toán vào tài khoản 532; Chỉ được phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và lập hoá đơn giao cho người mua (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất… (tương tự như tài khoản 521).

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng
Theo TT 64/2013/TT-BTC: Việc giảm giá căn cứ vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ. Số tiền giảm giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thủ đức
Tổng hợp
[Read More...]


Giải đáp quy định về công tác lưu trữ chứng từ kế toán



Trong quá trình thực hiện công tác lưu trữ chứng từ kế toán theo Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS, nhiều độc giả còn vướng mắc...

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Trong quá trình thực hiện công tác lưu trữ chứng từ kế toán theo Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS (Quyết định 858) có vấn đề cần làm rõ, cụ thể: Tại Điều 6, Mục I, Chương II Quyết định 858 quy định tập chứng từ phải được đóng bằng bìa cứng, có độ bền để bảo vệ, trên bìa có ghi các thông tin, trong đó thông tin “Gồm có... chứng từ, từ số … đến số...” đang được hiểu chỉ đếm chứng từ kế toán do đơn vị lập (không bao gồm hồ sơ kèm theo) ghi vào có đúng không?

Trả lời: Theo quy định về trách nhiệm giao, nhận tài liệu tại Khoản 3, Điều 6, Mục I, Chương II Quyết định 858: “Kế toán viên có chứng từ phát sinh có trách nhiệm bàn giao cho người thực hiện bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán thuộc Phòng (bộ phận) Kế toán”.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại quận ba đình
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Kế toán năm 2003: “Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán”.

Như vậy, cần phải thực hiện đánh số trang tập chứng từ (Tập tài liệu kế toán) từ đầu đến cuối tập chứng từ và điền thông tin “Từ số… đến số…”, sau đó lấy số thứ tự cuối cùng ghi vào “Gồm có… chứng từ”.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đà nẵng Theo Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 174 (12/2016)
[Read More...]


Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ qua khung khấu hao



Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 12: Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Là loại tài sản tham gia nhiều lần vào quy trình sản xuất và chuyển một phần giá trị vào sản phẩm, do đó nó cần phải trích khấu hao.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh
Khấu hao TSCĐ là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại quận ba đình
Việc trích khấu hao TSCĐ phải tuân thủ khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định, được quy định tại phụ lục 01 của thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao cho từng loại tài sản cố định cụ thể. Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bình dương
Tổng hợp
[Read More...]


Các chính sách Tài chính - Kế toán mới nổi bật của Nhà nước (cập nhật tháng 07/2016)



Hiện nay MISA đã tiến hành tổng hợp các chính sách pháp luật có liên quan và thay đổi trong tháng 07/2016. Quý khách hàng có thể tham khảo các chính sách thay đổi như sau:

1. Thông tư số 99/2016/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT.

Ngày 29/6/2016 Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 99/2016/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT.

Thông tư này hướng dẫn về việc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc cơ quan thuế quản lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thông tư này không áp dụng đối với việc Hoàn thuế cho hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh (thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính) và việc hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3 Về nguyên tắc quản lý hoàn thuế GTGT, Thông tư quy định: Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng tự xác định số tiền thuế giá trị gia tăng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế, khai đề nghị hoàn thuế, lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 Luật Quản lý thuế.

Thông tư cũng quy định cụ thể Quy trình giải quyết hoàn thuế GTGT, từ việc lập hồ sơ hoàn thuế đến việc thẩm định hồ sơ và giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế các cấp.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 13/8/2016, thay thế các văn bản pháp quy: Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu; Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kiểm tra hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau; Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.



2. Hướng dẫn giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 3124/TCT-KK về việc giám sát hồ sơ hoàn thuế (HSHT) giá trị gia tăng (GTGT) tại Tổng cục Thuế trước ngày Thông tư 99/2016/TT-BTC có hiệu lực (ngày 13/8/2016).

Theo đó, kể từ ngày ký công văn này đến trước ngày 13/8/2016, Cục thuế gửi HSHT về Tổng cục Thuế để thực hiện giám sát đối với những hồ sơ sau:
HSHT thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 và được hướng dẫn tại điểm a Khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC;
HSHT không thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13;
HSHT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau phải thực hiện kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 và được hướng dẫn tại điểm b Khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC;
HSHT thuộc trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau 04 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Công văn 3124/TCT-KK được ban hành ngày 12/7/2016.

3. Hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ có hiệu lực từ ngày 01/8/2016.

Theo đó, việc thực hiện ưu đãi thuế TNDN được hướng dẫn như sau:
Dự án đầu tư (DAĐT) mới đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức tương ứng áp dụng đối với lĩnh vực hoặc địa bàn quy định của Luật thuế TNDN.
Riêng DAĐT mới tại khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại quận tây hồ Trường hợp DAĐT mới đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi về thuế TNDN thì được chọn hưởng mức ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất.


4. Điều kiện để được kinh doanh hàng miễn thuế

Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế như sau:

- Vị trí đặt cửa hàng:
Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế (QT), ga đường sắt liên vận QT, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng QT;
Trong nội địa;
Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
Có kho chứa hàng miễn thuế đặt cùng vị trí hoặc trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu.
- Có phần mềm quản lý theo từng mặt hàng, đối tượng mua, tờ khai hải quan đồng thời có thể sao lưu, kết xuất dữ liệu phục vụ báo cáo, thống kê và phải nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

- Có hệ thống camera kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý; quan sát 24/24 giờ và có thể quan sát các vị trí của kho, cửa hàng miễn thuế; dữ liệu phải được lưu tối thiểu 12 tháng.

Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại đà nẵng Tổng hợp
[Read More...]


Thông tư 193/2015/TT-BTC bổ sung trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT



Thù lao do thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Đây là nội dung Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính, cũng là hướng dẫn bổ sung đối với Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa
Cụ thể, Thông tư số 193/2015/TT-BTC đã bổ sung điểm h vào khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC để hướng dẫn cụ thể việc kê khai, tính thuế GTGT khi các tổ chức, DN nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan này.

Thông tư số 193/2015/TT-BTC cũng quy định rõ: khoản thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT quy định tại điểm này là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan bảo hiểm xã hội; chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công, trợ cấp khác cho Bộ Lao động và thương binh xã hội; thu thuế của hộ cá nhân cho cơ quan thuế và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng
Thông tư số 193/2015/TT-BTC sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016. Các tổ chức, DN nhận được các khoản thù lao từ hoạt động thu hộ, chi hộ cơ quan nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Xem chi tiết văn bản tại đây.


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại vinh nghệ an
MISA
[Read More...]


Kiểm soát thông tin kế toán tại doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán



Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các thành phần cấu thành hệ thống được tổ chức khoa học nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình vận hành hệ thống này lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vì vậy kiểm soát hệ thống là một trong những khâu không thể thiếu.


Thực trạng kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại một số doanh nghiệp xây lắp

Khảo sát thực tế tại 46 công ty cổ phần xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) cho thấy, tất cả các doanh nghiệp (DN) đều sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ cho công tác kế toán; chú trọng áp dụng các chính sách, thủ tục, thực hiện việc kiểm soát và an toàn cho hệ thống thông tin kế toán (TTKT).

Kiểm soát chung

Phân quyền khai thác sử dụng nhằm ngăn chặn người không có quyền hạn và nhiệm vụ xâm nhập hệ thống. Trong phần lớn các phần mềm được khảo sát đều có thiết lập vấn đề bảo mật. Hầu hết các phần mềm đều thiết lập mật khẩu theo từng người sử dụng.

Ở tất cả các DN khảo sát không phân biệt quy mô, khối lượng công việc, số lượng kế toán trong phòng kế toán, người có quyền cao nhất (thường là kế toán trưởng) được phép sử dụng tính năng “phân quyền và quản trị kế toán” trong hệ thống kế toán để thiết lập, thêm, xóa hoặc sửa trong phần mềm.

Thông thường tại các DN, việc phân quyền cho người sử dụng chương trình là các kế toán tương ứng theo các phân hệ kế toán, như: Kế toán vật tư, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp…

Qua khảo sát có 41/46 công ty, người thực hiện chức năng quản trị - kế toán trưởng (hoặc phó phòng kế toán) thường được phân quyền dưới dạng toàn quyền, tức là có thể xem, nhập, sửa dữ liệu của toàn bộ phòng kế toán; Đối với những người dùng khác như nhân viên kế toán, thì chỉ được phép nhập/sửa dữ liệu kế toán liên quan đến phần hành mà mình phụ trách.

Một số rất ít công ty còn lại, phần mềm kế toán tuy có chức năng quản trị người dùng sang DN lại không thực hiện hạn chế người dùng. Do vậy, họ có thể “toàn quyền” sử dụng dữ liệu trong hệ thống kế toán như: Công ty cổ phần HUD 1, Công ty cổ phần xây dựng 47…

Kết quả khảo sát cũng cho thấy, dữ liệu được nhập vào phần mềm theo từng phân hệ, giữa phân hệ này với phân hệ khác lại có mối liên kết với nhau thông qua mối liên hệ truyền – nhận thông tin. Mối liên kết truyền – nhận được đặt mặc định trong phần mềm kế toán. Ví dụ: Phân hệ kế toán công nợ (phải thu và phải trả).

Thông tin đầu vào của phân hệ này là dữ liệu lấy từ các hóa đơn mua hàng, vật tư, tài sản của nhà cung cấp, các chi phí khác, chứng từ thanh toán với nhà cung cấp, các khoản thanh toán của khách hàng, chênh lệch tỷ giá… Thông tin đầu ra là bảng kê các khoản phải thu, phải trả, sổ chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả của từng khách hàng, nhà cung cấp…

Phân hệ này có liên kết với các phân hệ khác, bởi do nó nhận thông tin liên quan về các khoản phải thu và phải trả từ phân hệ kế toán mua hàng, như: vật tư, vốn bằng tiền… từ đó, chuyển số liệu cho phân hệ kế toán tổng hợp. Do vậy, giữa những người dùng (kế toán các phần hành) khác nhau có thể thực hiện đối chiếu và kiểm tra chéo nhau để đảm bảo tính thống nhất, chính xác, hạn chế sai sót, trùng lặp, bỏ sót nghiệp vụ… (Xem hình bên dưới).

Vì vậy, ở các DN khảo sát, việc kiểm tra kế toán được thực hiện ngoài kế toán trưởng/phó phòng kế toán, thì còn được thực hiện bởi chính nhân viên kế toán trong quá trình nhập liệu và kiểm tra chéo giữa các kế toán thuộc các phần hành.

Kiểm soát ứng dụng

- Về kiểm soát nhập liệu: Ở tất cả các DN khảo sát, phần mềm kế toán của DN có sự kiểm soát ngay từ khâu nhập liệu thông qua việc yêu cầu người nhập liệu xác nhận những bút toán, định khoản, giống về số lượng, số tiền… khi kết chuyển dữ liệu. Khâu kiểm soát nhập liệu sẽ hạn chế, giảm thiểu được những sai sót, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu đầu vào.

- Về kiểm soát xử lý dữ liệu: Các phần mềm kế toán của DN đều cho phép lập báo cáo kế toán sớm… Qua đó, giúp kế toán kiểm tra được dữ liệu, tính cân đối ngay trong quá trình thực hiện xử lý dữ liệu mà không nhất thiết phải đợi đến cuối kỳ kế toán.

- Về vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu: Ở tất cả các DN xây lắp, khảo sát cho thấy đã đảm bảo an toàn dữ liệu thông qua việc quản lý đầu vào hệ thống bằng tên đăng nhập và mật khẩu; 67,4% DN thực hiện phân quyền theo cấp độ sử dụng thông tin; 54,3% DN thực hiện khóa dữ liệu sau khi nhập một thời gian nhất định.

- Về thủ tục để đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu tại các DN: Lưu trữ (backup) số liệu là vấn đề rất quan trọng. Tính bảo mật của dữ liệu được quản lý ngay từ khi dữ liệu được nhập vào hệ thống. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, dữ liệu của hệ thống vẫn có thể bị mất do nhiều nguyên nhân như hỏng ổ cứng, bị nhiễm virus...

Thông thường các phần mềm có thể cho phép lưu trữ số liệu định kỳ hàng tuần. Mỗi khi thoát khỏi chương trình nếu chưa lưu trữ, thì chương trình sẽ nhắc nhở người sử dụng lưu trữ số liệu. Số liệu được lưu trữ dưới dạng các tệp nén bằng chương trình WinZip. Hơn nữa, các phần mềm kế toán còn có chức năng khóa dữ liệu để tăng tính bảo mật, do đó, tính bảo mật của dữ liệu kế toán là tương đối cao.

Ngoài ra, để đảm bảo an toàn dữ liệu, các DN đều có thực hiện sao lưu dữ liệu tại máy chủ, máy trạm, ổ cứng… Tuy nhiên, tại các DN khảo sát vẫn chưa có những quy định cụ thể về bảo mật thông tin, đảm bảo an toàn dữ liệu cho hệt hống TTKT DN.

Giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống thông tin kế toán

Thực trạng trên cho thấy, kiểm soát hệ thống TTKT trong các DN xây lắp niêm yết trên TTCK hiện nay vẫn còn thiếu chặt chẽ, còn có những sai sót và gian lận chưa được phát hiện trong quá trình ghi nhận, xử lý, tổng hợp báo cáo. Vì vậy, hệ thống kiểm soát cần phải được hoàn thiện trên cả 2 hoạt động chính như sau:

Kiểm soát chung

- Kiểm soát truy cập: DN cần thiết phải phân công nhiệm vụ giám sát hệ thống cho một cá nhân độc lập, không tham gia bất cứ một quá trình ghi chép và thực hiện nghiệp vụ nào. Bởi vì, một người truy cập bất hợp pháp, sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ dữ liệu trong công ty. Vì vậy, hàng tháng, giám sát hệ thống lập báo cáo, để đảm bảo không có sự truy cập trái phép vào các phần không liên quan đến công việc; báo cáo về các nghiệp vụ bị xóa, sửa chữa trong kỳ, để thẩm định lại tính đúng đắn của thông tin lưu trữ trong hệ thống, tránh gian lận, sai sót.

- Phân chia chức năng: Cần tách biệt người thiết kế/lập trình và người sử dụng, tách biệt giữa người nhập liệu và quản lý dữ liệu. Phân chia rõ ràng nhiệm vụ của từng người, bộ phận trong hệ thống.

- Kiểm soát lưu trữ: Liên quan đến 2 yếu tố cơ bản, đó là thiết bị lưu trữ và sao lưu dự phòng. Đặc biệt, DN cần quy định rõ ràng, cụ thể đối với các cá nhân; đồng thời, tổ chức kế hoạch về thời gian sao lưu, phương pháp, trách nhiệm trong quá trình sao lưu.

- Tuân thủ quy trình: Quá trình thực hiện các thao tác trên hệ thống cần tuân thủ quy trình đã được xác định. Một chức năng sẽ không thực hiện được, nếu chức năng trước đó không được thực hiện. Do vậy, các bộ phận, phòng ban chức năng cần nắm rõ chức năng nhiệm vụ của mình và thực hiện theo đúng quy trình đã được quy định.

Kiểm soát ứng dụng

- Kiểm soát nguồn dữ liệu và quá trình nhập liệu: Các đoạn mã kiểm tra trình tự nhập liệu cần được viết và tích hợp trong phần mềm kế toán để đảm bảo nhập liệu đầy đủ, chính xác. Các thủ tục kiểm tra nhập liệu bao gồm: Kiểm tra tính tuần tự khi nhập liệu; kiểm tra vùng dữ liệu; kiểm tra dấu (>0 hay <0); kiểm="" tra="" tính="" hợp="" lý;="" kiểm="" tra="" tính="" có="" thực="" của="" nghiệp="" vụ;="" kiểm="" tra="" giới="" hạn;="" kiểm="" tra="" tính="" đầy="" đủ;="" kiểm="" tra="" dung="" lượng="" và="" vùng="" dữ="" liệu;="" định="" dạng="" trước="" khi="" nhập="" liệu…thủ="" tục="" kiểm="" soát="" này="" nhằm="" đảm="" bảo="" dữ="" liệu="" được="" nhập="" vào="" đầy="" đủ,="" hợp="" lệ,="" không="" bị="" trùng="" lặp.="">

- Kiểm soát xử lý: Một mặt, cần thiết đảm bảo các yêu cầu bắt buộc như: Ràng buộc tính toàn vẹn dữ liệu, báo cáo các yếu tố bất thường, kiểm soát về xử lý tự động, xem xét việc thực hiện quy trình xử lý theo quy định… Mặt khác, cần có những quy chuẩn cũng như tăng cường các biện pháp nghiệp vụ, để hoạt động này không chỉ hỗ trợ phát hiện ngăn ngừa các sai sót mà còn kiểm soát gian lận.

Ngoài ra, cũng cần có quy chế thưởng phạt rõ ràng, để ngăn ngừa các hành vi cố tình sai phạm của các nhân viên trực tiếp quản lý tài sản vật chất của đơn vị. Sau khi kiểm kê, DN phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa thực tế và số liệu phản ánh trên sổ kế toán, DN cần xác định rõ nguyên nhân và xử lý trên hệ thống kịp thời trước khi lập báo cáo.

Hoạt động kiểm soát xử lý sẽ giúp kiểm tra sự chính xác của TTKT trong quá trình xử lý số liệu, loại bỏ những yếu tố bất thường, đảm bảo cho hệ thống hoạt động như thiết kế ban đầu.

- Kiểm soát kết quả xử lý: Đảm bảo kết quả xử lý đến đúng đối tượng và kết quả xử lý chính xác. Điều này phụ thuộc vào việc phân quyền khi sử dụng hệ thống, thiết lập các quy định và tăng cường giải pháp an ninh mạng.

Hoạt động này trải qua các thủ tục sau: Xem xét các kết xuất nhằm đảm bảo nội dung thông tin cung cấp phù hợp; Đối chiếu nội dung kết xuất và dữ liệu nhập thông qua các số tổng kiểm soát nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin; Chuyển giao chính xác thông tin đến người sử dụng thông tin; Đảm bảo an toàn cho các kết xuất và những thông tin nhạy cảm của DN; Quy định người sử dụng phải kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin; Quy định hủy các thông tin mật sau khi đã kết xuất ra các bản in thử, bản nháp; Tăng cường giải pháp hệ thống mạng trong trường hợp chuyển giao thông tin trên hệ thống mạng máy tính.

Việc tăng cường hoạt động kiểm soát hệ thống TTKT trong DN còn nâng cao vai trò của nhà quản lý, đặc biệt là sự tham gia của nhà quản lý vào hoạt động của hệ thống kế toán. Sự tham gia nhiều và sâu hơn vào hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ DN của các nhà quản lý sẽ có tác dụng hạn chế tần suất xảy ra các gian lận và sai sót trong DN.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh Sự đãi ngộ tương xứng cũng như những cơ chế thưởng phạt phù hợp, sẽ là những áp lực khiến cho những rủi ro bị kiểm soát chặt chẽ hơn. Điều đó đồng nghĩa, khả năng thiệt hại tài chính do những vi phạm trong lĩnh vực này giảm đi đáng kể…

- Hoàn thiện công tác quản trị người dùng, bao gồm 3 nội dung chính: Phân chia trách nhiệm, truy cập cơ sở dữ liệu, xác lập quyền sở hữu dữ liệu. Cụ thể:

(i) Việc phân chia trách nhiệm hợp lý và đầy đủ, đòi hỏi phải dựa trên cơ sở phân chia chức năng thiết kế, thực hiện và vận hành trong trung tâm dữ liệu kế toán. Hiện nay, tại một số DN xây lắp, phần mềm có thực hiện phân quyền cho người dùng nhưng do quản lý chưa chặt chẽ nên người quản lý bỏ qua khâu này, làm giảm tính bảo mật thông tin. Điều này, rất không có lợi khi xảy ra các hành động gian lận.

Vì vậy, thời gian tới, DN xây lắp cần phải phân chia trách nhiệm trong các chức năng của hệ thống một cách đầy đủ. Theo đó, cần thiết phải phân chia trách nhiệm truy cập, sử dụng và cập nhật cơ sở dữ liệu. Mỗi kế toán viên chỉ nên được nhập dữ liệu, đọc, chỉnh sửa dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

(ii) Kế toán trưởng có quyền quy định chế độ mật khẩu, truy cập dữ liệu cho từng kế toán viên tương thích với chức năng của mỗi cá nhân trong hệ thống. Đồng thời, hướng dẫn các thủ tục sử dụng mật khẩu để tăng tính hữu hiệu trong việc truy cập, sử dụng và kiểm soát hệ thống.

Phần mềm kế toán cần tự động ghi nhận được số lần truy nhập, chỉnh, sửa, thêm, xóa dữ liệu trên một tập tin riêng; tập tin này phải được bảo mật tối đa, không được xem, xóa, sửa, được quản lý độc lập với hệ thống. Kế toán trưởng cũng chỉ được xem, in báo cáo từ nội dung của tập tin này.

(iii) Khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu, có những dữ liệu có thể được chia sẻ cho nhiều người dùng hay nhiều ứng dụng khác. Do đó, cần xác lập quyền ưu tiên trong việc sở hữu dữ liệu cho từng hệ thống ứng dụng, từng chức năng hay từng người dùng hệ thống.

- Hoàn thiện công tác bảo mật, an toàn dữ liệu: Trong DN, dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng, để cung cấp thông tin cần phải có một hệ thống mạng đủ mạnh. Mạng được sử dụng để chia sẻ thông tin, tài nguyên giữa những người dùng trong DN với những quy mô khác nhau.

Thông thường, dữ liệu sẽ được lưu trữ trên các máy chủ mạng là dữ liệu được bảo mật, chỉ sử dụng cho một tổ chức nhất định. Vì vậy, khả năng của mạng để chống lại sự truy nhập trái phép tới dữ liệu, đó là một vấn đề hết sức quan trọng và mang tính cạnh tranh giữa các DN.

Về bản chất có thể phân loại các hành vi xâm phạm thông tin dữ liệu trên đường truyền tin và mạng truyền tin ra làm 2 loại, đó là vi phạm chủ động và vi phạm thụ động. Vi phạm thụ động thường khó phát hiện nhưng có thể có những biện pháp ngăn chặn hiệu quả, trong lúc các vi phạm chủ động dễ phát hiện nhưng biện pháp ngăn chặn có nhiều phần khó khăn hơn.

Trong thực tế, kẻ vi phạm có thể xâm nhập vào bất kỳ điểm nào mà thông tin đi qua hoặc được lưu giữ. Điểm đó có thể trên đường truyền dẫn, nút mạng, máy tính chủ có nhiều người sử dụng hoặc tại các giao diện kết nối liên mạng. Trong quan hệ tương tác người - máy thì các thiết bị ngoại vi đặc biệt là các thiết bị đầu cuối chính là cửa ngõ thuận lợi nhất cho đối tượng xâm nhập.

Ngoài ra, cũng phải kể đến các loại phát xạ điện từ của các thiết bị điện tử và các máy vi tính. Bằng các thiết bị chuyên dụng có thể đón bắt các phát xạ này và giải mã chúng. Cũng có trường hợp có thể sử dụng các bức xạ được điều khiển từ bên ngoài, để tác động gây nhiễu hoặc gây lỗi nội dung truyền tin.

Các biện pháp an toàn dữ liệu chung cho việc xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán: Chống sự truy cập trái phép, xác định người sử dụng, ngăn chặn virus tấn công, bảo đảm an toàn dữ liệu mức vật lý. Các biện pháp trên được thể hiện ở các nội dung sau:

Thứ nhất, thiết lập cơ chế: Cần có những nội quy, quy định cụ thể với phòng máy tính của kế toán:

- Quản lý máy chủ: Mọi thao tác đều nằm trong sự kiểm soát của phụ trách thông qua các cán bộ được giao nhiệm vụ cụ thể;

- Quản lý dữ liệu: Mọi thao tác thực hiện trên dữ liệu phải tuân thủ đúng quy trình và đối tượng phân quyền, thực hiện các hoạt động sao lưu, kiểm tra dữ liệu định kỳ;
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại bình dương
- Kiểm tra, kiểm soát, giảm đến mức tối thiểu các hoạt động đưa dữ liệu từ bên ngoài vào hệ thống máy tính bằng các phương tiện khác nhau, giảm thiểu tình trạng lây nhiễm virus.

Thứ hai, thiết bị lưu trữ an toàn: Nhằm tránh các sự cố xảy ra, DN có thể sử dụng song song các thiết bị lưu trữ dữ liệu, để thực hiện tối thiểu 3 sao lưu. Một trong số là nên thực hiện sao lưu online (dữ liệu điện toán “đám mây”), để tránh trường hợp thiên tai xảy ra.

Thứ ba, bảo vệ chống virus: Hệ thống máy tính của DN có thể bị nhiễm virus do việc truyền tải dữ liệu qua hệ thống mạng, email, các thiết bị truyền tin… Tình trạng này có thể làm cho hệ thống máy tính bị tê liệt, ảnh hưởng đến công việc của kế toán. Chính vì vậy, DN phải thiết lập một hệ thống diệt virus, thường xuyên cập nhật để phát huy tối đa hiệu quả.

Thứ tư, các biện pháp khác: Thường xuyên bảo trì, nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị trong DN, đảm bảo được tốc độ hoạt động của hệ thống máy tính cũng như hệ thống mạng; kiểm tra định kỳ các thiết bị sao lưu dữ liệu; kiểm tra tất cả các thiết bị đang sử dụng, chỉ ra tài khoản lưu trữ đám mây (nếu có) được sử dụng thường xuyên, để đề xuất giải pháp bảo vệ an toàn cho các tài khoản trực tuyến.

Tài liệu tham khảo:

1. Công ty cổ phần MISA (2009), Giáo trình kế toán máy, NXB Văn hóa thông tin;

2. Công ty cổ phần ACMan (2013), Giáo trình kế toán máy ACPro, NXB Lao động;

3. Nguyễn Quang Thông (2009) - Trung tâm Đào tạo công nghệ AVNet, Giáo trình Phân tích, thiết kế thông tin quản lý, NXB Giáo dục;

4. TS. Ngô Hà Tấn, ThS. Nguyễn Hữu Cường (2010), Giáo trình hệ thống thông tin kế toán, NXB Giáo dục.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Theo Tạp chí Tài chính kỳ 2, số tháng 6/2016
[Read More...]


VAA hợp tác với Hiệp hội Kế toán quản trị Hoa Kỳ



Sáng 15/4/2017, tại Hà Nội, Hội Kế toán – Kiểm toán Việt Nam (VAA) và Hiệp hội Kế toán quản trị Hoa Kỳ (IMA) đã ký kết thỏa thuận hợp tác và Hội thảo Quản trị rủi ro & Kiểm toán nội bộ – Chìa khóa nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bình dương Ông Đặng Văn Thanh – Chủ tịch VAA và ông Jeffrey C. Thomson
– Chủ tịch kiêm Tổng Giám Đốc toàn cầu IMA Hoa Kỳ cùng đại diện các bộ, ban ngành
tham dự lễ ký kết thỏa thuận hợp tác.

Phát biểu tại lễ ký kết, ông Đặng Văn Thanh – Chủ tịch VAA cho biết: Đây là lần đầu tiên VAA thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác với một hiệp hội nghề nghiệp kế toán toàn cầu của Mỹ. Mục tiêu của thỏa thuận hợp tác này nhằm hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong việc chia sẻ, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong nước và trên thế giới; nâng cao chuyên môn kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán quản trị cho hội viên hai bên cũng như cộng đồng kế toán quản trị.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại vinh nghệ an Với vai trò quan trọng và xu hướng phát triển kế toán quản trị hiện nay, sự kết hợp giữa hai hiệp hội này sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho giới hành nghề kế toán – tài chính tại Việt Nam.

Ông Jeffrey C. Thomson- Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc toàn cầu IMA cho biết, IMA là hiệp hội nghề nghiệp uy tín toàn cầu trong lĩnh vực kế toán quản trị và quản trị tài chính tại Hoa Kỳ, thành lập năm 1919 với hơn 85.000 hội viên được công nhận tại hơn 140 quốc gia.

Trong nội dung hợp tác với VAA Việt Nam lần này, IMA sẽ đặc biệt triển khai các chính sách hỗ trợ nhằm giúp hội viên VAA có cơ hội nâng cao chuyên môn nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế thông qua việc sở hữu chứng chỉ Kế toán quản trị Hoa Kỳ CMA, chứng chỉ nghề nghiệp trong lĩnh vực Kế toán quản trị được thế giới công nhận.

Ngoài ra, IMA cũng mong muốn mở rộng hợp tác và có những chính sách hỗ trợ phù hợp cho thành viên Câu lạc bộ Kế toán trưởng toàn quốc, đơn vị trực thuộc quản lý của VAA.

Cũng trong khuôn khổ lễ ký kết, các đại biểu và khách mời tham gia đã được lắng nghe phần chia sẻ bổ ích và thực tế xoay quanh chủ đề kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thông qua nội dung hội thảo “Kiểm soát nội bộ & Quản trị rủi ro - Chìa khóa năng cao năng lực quản trị doanh nghiệp”.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Theo Thời báo Tài chính Việt Nam
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page