Kế toán bán hàng tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng



Với thị trường tiềm năng cùng nhiều dự án tòa nhà cao tầng, chung cư...được xây dựng mở ra không ít cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng. Vậy tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng, kế toán sẽ thực hiện hạch toán kế toán như thế nào? Dưới đây là một số hướng dẫn, các kế toán có thể tham khảo.

1. Kế toán doanh thu tại công ty

1.1. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ sử dụng cho việc ghi chép theo dõi doanh thu bán hàng của công ty bao gồm:
Hoá đơn GTGT: Là chứng từ bán hàng khi công ty bán hàng tại kho hoặc hàng gửi bán được khách hàng chấp nhận thanh toán theo hợp đồng đã ký kết.
Phiếu thu: Là chứng từ làm căn cứ khi khách hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho nhân viên bán hàng của công ty để thủ quỹ và kế toán ghi sổ.
Giấy báo có ngân hàng: Là chứng từ thông báo số tiền khách hàng đã chuyển vào tài khoản của công ty tại ngân hàng.
1.2. Tài khoản sử dụng

Một số tài khoản được sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty:
TK 511: Doanh thu và thu nhập khác
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu khách hàng
1.3. Trình tự hạch toán và vận dụng sổ sách

Từ số liệu tại phòng kế toán của công ty em xin trích một số nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng 2 quý I năm 2013 nhằm thể hiện trình tự hạch toán và vận dụng sổ sách mà kế toán bán hàng của công ty đã sử dụng.

Ví dụ: (Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho): Ngày 12/2/2013 công ty xuất kho 5 tấn xi măng trắng ốp lát bán cho công ty Phát Đạt Phú Thọ theo hoá đơn GTGT số 0008590 (Phụ lục 2.4) với tổng giá thanh toán chưa thuế 11.500.000đ thuế suất 10%, giá xuất kho 10.000.000đ. Hàng đã giao bên mua thanh toán bằng chuyển khoản.

Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký với công ty, kế toán lập phiếu xuất kho (Phụ lục 2.3), viết hoá đơn GTGT theo nội dung xuất hàng.

Khi hàng hoá đã xác định tiêu thụ, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT ghi tăng doanh thu, Thuế GTGT phải nộp, tiền gửi ngân hàng căn cứ vào giấy báo có (Phụ lục 2.5).

Nợ TK 112 12.650.000đ
Có TK 511 11.500.000đ
Có TK 3331 1.150.000đ

Sau đó kế toán tiến hành vào sổ kế toán:
 Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.6), sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục 2.7)
Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8)
Sau đó vào sổ cái 511 (Phụ lục 2.9), sổ tiền gửi ngân hàng (phụ lục 2.10)
Ví dụ: ( Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng): Ngày 20/2/2013 xuất kho gửi bán cho công ty Hoàng Vân 2 tấn xi măng trắng 1 con gấu, hoá đơn GTGT số 008603 (phụ lục 2.12) giá chưa thuế 6.620.000 đ thuế suất 10%, giá xuất kho 6000.000đ, chi phí vận chuyển giá chưa thuế 300.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt. Vào cùng ngày công ty Hoàng Vân đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký với công ty, kế toán lập phiếu xuất kho (Phụ lục 2.11), viết hoá đơn GTGT theo nội dung xuất hàng.

Khi hàng hoá đã xác định tiêu thụ, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT ghi tăng doanh thu, Thuế GTGT phải nộp, khoản phải thu.

Nợ TK 131 7.282.000đ
Có TK 511 6.620.000
Có TK 3331 662.000đ

Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0009943 kế toán lập phiếu chi thanh toán tiền vận chuyển, ghi:
Nợ TK 641 300.000đ
Nợ TK 133 30.000đ
Có TK 111 330.000đ

Sau đó kế toán vào sổ kế toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.13), sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục 2.14), sổ chi tiết thanh toán với người mua (Phụ lục 2.15)
Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8)
Sau đó vào sổ cái 511 (Phụ lục 2.9), Sổ cái TK 131(Phụ lục 2.16)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT lập phiếu chi rồi vào sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
kế toán doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng
2. Các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty kinh doanh vật liệu xây dựng

2.1. Chiết khấu thương mại

Hiện nay chiết khấu thương mại là chiến lược hiệu quả mà các doanh nghiệp hay dùng để thu hút khách hàng. Tùy vào số lượng mua được công ty quy định, công ty sẽ áp dụng các mức chiết khấu riêng.

Ví dụ 3: Ngày 15/2/2013 công ty xuất kho 8 tấn xi măng trắng ốp lát bán cho công ty Thanh Định theo hoá đơn GTGT số 0008600 (phụ lục 2.18) giá bán chưa thuế 18.400.000đ, chiết khấu thương mại 5%, thuế GTGT 1.748.000đ, giá xuất kho 16.000.000đ. Hàng đã giao bên mua chấp nhận thanh toán.

Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký với công ty, kế toán lập phiếu xuất kho (Phụ lục 2.17), viết hoá đơn GTGT theo nội dung xuất hàng cùng khoản chiết khấu đã quy định.

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi tăng doanh thu, thuế GTGT phải nộp và khoản phải thu:
Nợ TK 131 19.228.000đ
Có TK 511 17.480.000đ
Có TK 3331 1.748.000đ

Sau đó vào sổ kế toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.19), sổ chi tiết bán hàng (Phụ lục 2.7), sổ chi tiết thanh toán cho người mua (Phụ lục 2.20)
Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8)
Sau đó vào sổ cái 511 (Phụ lục 2.9), Sổ cái TK 131(Phụ lục 2.16)
Xem thêm: >> Những lưu ý trước khi kinh doanh vật liệu xây dựng

2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

Chứng từ sử dụng: Các chứng từ liên quan khi xảy ra nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:
+ Hoá đơn GTGT ( do bên mua xuất )
+ Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại có xác nhận của hai bên

Tài khoản sử dụng:
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng

Trình tự hạch toán
Hàng bán bị trả lại do một số nguyên nhân như: Vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách….Khi đó khách hàng sẽ thông báo cho công ty về số hàng bị trả lại, kế toán tiến hành lập biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại có xác nhận của 2 bên.

Khi nhận được hoá đơn GTGT do người mua lập gửi, kế toán tiến hành ghi tăng TK 531 theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi giảm số thuế GTGT phải nộp của số hàng bị trả lại, giảm tiền hoặc giảm khoản phải thu :

Nợ TK 531: Giá trị hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT tương ứng của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần.
Nợ TK 511: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại
Có Tk 531: Giá trị hàng bán bị trả lại

Do thị trường cạnh tranh khốc liệt cùng với sức mua giảm vì vậy để không mất những khách hàng quen thuộc và thu hút những khách hàng mới đồng thời làm giảm doanh thu thực tế công ty luôn thận trọng trong công tác quản lý, kiểm tra hàng hoá tránh sự trả lại hàng của khách do đó trong quý 1 của năm 2013 không có trường hợp khách hàng trả lại hàng.

Sổ kế toán: Căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái 511,131….
form-news
2.3 Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu….Khi đó khách hàng không trả lại mà chấp nhận mua nhưng yêu cầu giảm giá, khách hàng sẽ gửi giấy yêu cầu giảm giá tới công ty, công ty xác nhận lập hoá đơn GTGT điều chỉnh và ghi tăng TK 532, giảm thuế GTGT phải nộp, giảm tiền hoặc giảm khoản phải thu khách hàng cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. Trình tự hạch toán trình bày tương tự như kế toán hàng bán bị trả lại.

kinh doanh vật liệu xây dựng
2.4. Kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho

Tài khoản sử dụng
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 156: Hàng hoá
TK 157: Hàng gửi bán

Trình tự hạch toán và vận dụng sổ kế toán
+ Theo ví dụ 1 căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phán ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 10.000.000 đ
Có TK 156 10.000.000 đ
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức Sau đó vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.21), sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8), sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.22)

+ Theo ví dụ 2 căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh hàng hoá xuất kho
Nợ TK 157 6.000.000đ
Có TK 156 6.000.000đ
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 6.000.000đ
Có TK 157 6.000.000đ
Sau đó vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.23), sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8), sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.22)

+ Theo ví dụ 3 căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 16.000.000đ
Có TK 156 16.000.000đ
Sau đó vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.24), sổ đăng ký chứng từ (Phụ lục 2.8), sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.22)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng Ngoài ra với trường hợp hàng bán bị trả lại:
Nếu hàng chưa về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 632
Sau khi hàng về nhập kho
Nợ TK 156
Có TK 157

Nếu hàng về nhập kho ngay:
Nợ TK 156
Có TK 632

>> Xem thêm về các phương pháp quản lý tài chính - kế toán hiệu quả hơn tại công ty kinh doanh vật liệu xây dựng.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên

Tổng hợp

[Read More...]


Một số trường hợp giải quyết cụ thể liên quan đến mất và thất lạc BHXH



Bảo hiểm xã hội (BHXH) đã và đang là mối quan tâm của nhiều đối tượng. Để không bị mất quyền lợi và giải quyết các vấn đề liên quan đến BHXH dưới đây là một số trường hợp cần lưu ý mà người lao động cần biết khi mình bị mất và thất lạc BHXH.

Trường hợp 1: Mất sổ BHXH thì phải làm sao?

Nếu không may người lao động mất sổ BHXH thì người lao động cần phải chủ động xin cấp lại sổ BHXH. Dưới đây là thủ tục xin cấp lại sổ BHXH:

+ Thành phần hồ sơ: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH,BHYT (Mẫu TK1-TS) và Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động (Căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 97 Luật BHXH 2014; Khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017).

+ Người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH (Căn cứ vào Khoản 2 Điều 99 Luật BHXH 2014; Điểm c, Mục 1.1 Khoản 1 Điều 31 Quyết định 595/QĐ-BHXH).

+ Thời gian cấp lại sổ BHXH không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết (căn cứ vào Khoản 2 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH).

bảo hiểm xã hội
Trường hợp 2: Trường hợp mất hồ sơ gốc BHXH thì sao?

Trường hợp khi cấp sổ BHXH hoặc khi giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động chưa được cấp sổ bảo hiểm xã hội mà không còn hồ sơ gốc thì phải có văn bản của cơ quan chủ quản giải trình lý do mất, đồng thời xác nhận về quá trình tham gia BHXH và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin được xác nhận đó, kèm theo các giấy tờ có liên quan đến thời gian làm việc, tính chất công việc, tiền lương, tiền công (nếu có).

Trường hợp 3: Nếu công ty cũ giữ sổ bảo hiểm xã hội thì phải làm sao?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động lưu ý cần chờ công ty làm thủ tục chốt, trả sổ BHXH cho người lao động và khi người lao động đi làm chỗ mới cần lưu ý nộp lại sổ BHXH để tiếp tục tham gia BHXH. Trường hợp công ty cũ giữ sổ BHXH cần đến nói rõ ràng với công ty và lấy lại sổ.

Trường hợp không rõ công ty nào đang cầm sổ do đi làm tại quá nhiều công ty hay do người lao động quên không biết chỗ nào đang giữ sổ BHXH của mình cần đến cơ quan BHXH ở địa phương để khai báo về nhân thân của mình bao gồm: ngày, tháng, năm sinh, số CMND, những nơi đã làm việc và có tham gia BHXH và đề nghị BHXH xác nhận quá trình đã tham gia BHXH hoặc số sổ BHXH cho bạn hoặc đề nghị cấp sổ BHXH mới. Sau đó, người lao động nộp cho Công ty mới để được tham gia BHXH.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH lần đầu cho doanh nghiệp
Kế toán cần lưu ý những thay đổi về số tiền đóng BHYT, BHXH bắt buộc từ 1/7/2019

Quy định về trường hợp người lao động trong trường hợp không được trả sổ BHXH

Điều 15 Luật Bảo hiểm xã hội quy định; Người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội; được nhận sổ BHXH khi không còn làm việc.

Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Người lao động có trách nhiệm: Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động làm việc; Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc.

Điều 130 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp công ty không trả lại sổ cho người lao động thì Người sử dụng lao động đã vi phạm Pháp luật Bảo hiểm xã hội làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, người lao động có quyền khiếu nại theo quy định tạo Điều 130 Luật Bảo hiểm xã hội nêu trên và việc giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 131 Luật BHXH dưới đây:

Điều 131. Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội là người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại.

Trong trường hợp người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có thẩm quyền giải quyết;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng c) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án;

d) Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET nhanh chóng cập nhật theo chính sách pháp luật mới nhất. Giúp cho công việc quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và chính xác nhất.




lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thủ đức MISA Tổng hợp

[Read More...]


Thủ tục chế độ thai sản: Hướng dẫn kế toán điền mẫu 01B – HSB mới nhất năm 2019



Mẫu 01B – HSB là mẫu căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe với những người lao động trong đơn vị. Mẫu này được lập ra theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019.

Phần đầu: Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH, số điện thoại liên hệ.

Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt, số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và bảng chấm công, bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị.Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

hướng dẫn mẫu 01B - HSB
PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống. Ví dụ: Số tài khoản 12345678xxx, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy):

+ Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ. Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2018  thì ghi: 08/7/2018 .

+ Đối với chế độ thai sản:

* Đối với lao động nữ sinh con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018  thì ghi: 05/4/2018

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết, trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , mẹ chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.
* Đối với nhận nuôi con:

Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2018  thì ghi: 05/4/2018  – 12/6/2018

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 thì ghi: 05/4/2018
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày 15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/5/2018
* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , nhận con ngày 15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018-15/5/2018.
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày 15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018-15/5/2018.
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018-15/5/2018.
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018-15/7/2018.

* Đối với lao động nam:

Là người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Cột E:

- Đối với trường hợp hưởng chế độ ốm đau:

+  Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

+ Trường hợp người lao động làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

+ Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

- Đối với trường hợp hưởng chế độ thai sản:

+ Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con.

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc của con.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm đau và mã số BHXH.

+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc của con.

>>> Xem thêm: Thủ tục Chế độ Thai sản: Hướng dẫn kế toán cách ghi Mẫu C70a HD mới nhất năm 2019
Một số trường hợp giải quyết cụ thể liên quan đến mất và thất lạc BHXH

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương... làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi Đợt/tháng/năm cơ quan BHXH đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan BHXH) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này. Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018 thì ghi: 3/02/2018.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Cột 3: Ghi lý do đề nghị  điều chỉnh như:

+ Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng; do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

 + Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng BHXH nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hưởng, lập trùng hồ sơ; xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp...

Phần cuối: Danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách; trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, mẫu này và nội dung hướng dẫn lập mẫu có thể được sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cá biệt cho phù hợp với yêu cầu phát sinh trong thực tiễn theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

Phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA SME.NET nhanh chóng cập nhật theo chính sách pháp luật mới nhất. Giúp cho công việc quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và chính xác nhất.


lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông
MISA Tổng hợp
[Read More...]


Khái niệm về tài sản cố định? Cách phân loại tài sản cố định



Kế toán thường xuyên phải thực hiện các hạch toán kế toán liên quan đến tài sản cố định. Vậy tài sản cố định là gì và cách phân loại tài sản như thế nào?

1. Khái niệm tài sản cố định

Tài sản cố định là một tư liệu lao động chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và tham gia nhiều chu kỳ sản xuất (1 chu kỳ là 12 tháng).

Hiện nay, trong các quy định pháp luật không có khái niệm chung về tài sản cố định nhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên...

tài sản cố định là gì

2. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ. Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau.

2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị...
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

2.2. Phân loại theo công dụng kinh tế

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác.

2.3. Phân loại theo tình hình sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng.

2.4. Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:

TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.

2.5. Phân loại theo quyền sở hữu

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:

TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp.
TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm:
- TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bên cho thuê. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây:

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của 2 bên.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng + Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.

+ Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

+ Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại cầu giấy 2.6. Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả
Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất.

Trên đây là khái niệm tài sản cố định và cách phân loại, kế toán các doanh nghiệp cần lưu ý để tránh các sai sót trong quá trình quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên >> Xem thêm: TSCĐ là gì? Thế nào mới được coi là TSCĐ
Tổng hợp

[Read More...]


Nhiều chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 kế toán cần lưu ý



Trong tháng 7/2019, nhiều chính sách mới sẽ được áp dụng. Dưới đây là một số chính sách kế toán cần quan tâm để tránh các sai sót trong quá trình thực hiện công việc.

>> Từ 1/7: Thay đổi 6 chính sách về tiền lương, BHXH và BHYT
>> 10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ
>> Cập nhập chế độ thai sản mới nhất 2019: Kế toán cần lưu ý từ 1/7/2019 cho mẹ bầu
>> Tăng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ ngày 1/7/2019

1. Lao động – tiền lương – trợ cấp

1.1. Lương cơ sở tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng từ 01/7/2019
Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

Theo đó, kể từ thời điểm này, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng, cao hơn so với thời điểm hiện tại 100.000 đồn

Mức lương này được dùng để: Tính lương trong bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; Tính mức phí sinh hoạt, phí hoạt động; Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở như trợ cấp, phụ cấp…


1.2. Lương hưu, trợ cấp BHXH tăng 7,19% từ 01/7/2019

Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2019/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Cụ thể, từ ngày 01/7/2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019 đối với các đối tượng như:

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng.
Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng…

1.3. Hướng dẫn tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức

Như đề cập ở trên, từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên. Do đó, cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ thay đổi.

Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn các tính như sau:

Mức lương thực nhận = Mức lương cơ sở (1.490.000 đồng/tháng) x hệ số lương.
Mức phụ cấp thực nhận tính theo lương cơ sở = Mức lương cơ sở (1.490.000 đồng/tháng) x hệ số phụ cấp.
Riêng phụ cấp tính theo % lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên = (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp thâm niên) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/7/2019.

chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2019
2. Đối với doanh nghiệp

Điều kiện vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa khi đáp ứng các điều kiện như:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, khai thác các loại tài sản trí tuệ hoặc công nghệ mới hoặc mô hình kinh doanh mới;
Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;
Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay.
Mức cho vay đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối đa là 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án. Thời hạn cho vay tối đa không quá 07 năm.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

3. Tài chính – ngân hàng

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Internet Banking trên di động không có tính năng nhớ mật khẩu
Đây là yêu cầu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 35/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet.

Theo đó, phần mềm Internet Banking trên di động phải xác thực người dùng khi truy cập và không có tính năng ghi nhớ mật khẩu. Trường hợp xác thực sai liên tiếp quá số lần do ngân hàng quy định, phần mềm này phải tự động khóa không cho người dùng tiếp tục sử dụng.

Ngoài ra, yêu cầu chung đối với Internet Banking của các ngân hàng là phải có tính năng bắt buộc khách hàng thay đổi mật khẩu ngay từ lần đăng nhập đầu tiên; khóa tài khoản nếu nhập sai mật khẩu liên tiếp quá số lần do ngân hàng quy định.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.
form-news
>> Từ 1/7: Thay đổi 6 chính sách về tiền lương, BHXH và BHYT
>> 10 chính sách pháp luật mới 2019 bắt đầu có hiệu lực kế toán cần nắm rõ
>> Cập nhập chế độ thai sản mới nhất 2019: Kế toán cần lưu ý từ 1/7/2019 cho mẹ bầu
>> Tăng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ ngày 1/7/2019
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng Tổng hợp

[Read More...]


Quy trình bán hàng hóa cho doanh nghiệp hiện nay



Doanh nghiệp nếu xây dựng được một quy trình bán hàng chuẩn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ vận hành trơn tru và nhịp nhàng. Dưới đây là một số gợi ý giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình bán hàng cho doanh nghiệp mình.

>> Kế toán bán hàng tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
>> Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ thì thuế suất GTGT thế nào?

1. Thế nào là quy trình bán hàng cho doanh nghiệp hiệu quả

Mỗi doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một quy trình bán hàng riêng phù hợp với loại hình kinh doanh, đặc điểm, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó. Việc xây dựng quy trình bán hàng chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp có hướng đi đúng trong việc phát triển và góp phần thúc đẩy lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mình.

2. Quy trình bán hàng cho doanh nghiệp

Một quy trình bán hàng dành cho doanh nghiệp theo thứ tự như sau:

Báo giá
Đơn đặt hàng
Hóa đơn bán (hoặc phiếu xuất)
Phiếu thu
Khi có phiếu xuất cần có phiếu nhập của khách hàng trả lại sau đó mới xuất hàng và đến phiếu chi.
Theo một quy trình cụ thể như các bước trên doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi trong quá trình kiểm tra. Kế toán dễ dàng theo dõi sổ sách và hàng hóa hoặc phát hiện vấn đề sẽ xảy ra tại khâu nào để kịp thời xử lý.

quy trình bán hàng
2. Các bước trong quá trình bán hàng

Bước 1
Doanh nghiệp có khách hàng đặt mua sản phẩm với số lượng vừa và nhỏ. Phòng kinh doanh sẽ gửi cho khách hàng một bảng báo giá cho đơn vị mua hàng một cách cụ thể và chi tiết để khách hàng có thể nắm được và đặt mua đúng sản phẩm.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Bước 2
Sau khi nhận được một bảng báo giá của doanh nghiệp thì cả hai bên cần phải thống nhất bảng giá sao cho phù hợp có lợi cho cả hai bên. Đối với bên mua cần gửi đơn đặt hàng cho doanh nghiệp theo bảng chi tiết có số lượng, mã và suy cách sản phẩm cần sử dụng.

Bước 3
Khi nhận được đơn đặt hàng của đơn vị mua thì doanh nghiệp tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa còn trong kho còn có đủ so với đơn hàng không và có đúng với mẫu mã đã cung cấp và được khách hàng yêu cầu không.

Bước 4
Khi kiểm tra xong doanh nghiệp sẽ tiến hành bàn giao hàng hóa, hóa đơn, giấy tờ liên quan. Như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu hàng hóa khách hàng và lập phiếu thu tiền hàng.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Tuy nhiên trong nhiều những trường hợp hi hữu khách hàng không hài lòng về sản phẩm, khách hàng có thể trả lại cho doanh nghiệp. Khi đó phòng kế toán sẽ có trách nhiệm tiến hành nhập lại số lượng hàng hóa không đúng quy cách chất lượng trên, thường được thể hiện phiếu nhập khi hàng hóa bị trả lại. Với một quy trình bán hàng được định sẵn sẽ giúp cho người mua và doanh nghiệp theo dõi dễ dàng các khâu trao đổi hàng hóa.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Kế toán bán hàng tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
>> Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ thì thuế suất GTGT thế nào?
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên Tổng hợp

[Read More...]


Hướng dẫn lập mẫu 3 - CBH: Giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần



Khi người hưởng chế độ BHXH từ trần, kế toán sẽ phải làm thủ tục về Giấy đề nghị chế độ BHXH khi hưởng từ trần.Đối tượng được nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần.

>> Chế độ BHYT, BHXH: Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS kế toán cần biết
>> Hướng dẫn lập mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
>> Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội mà kế toán cần biết

Đối tượng được nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần.

Theo điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng.

- Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần;

- Đang hưởng lương hưu;

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

thủ tục bhxh

Tuy nhiên, không phải bất cứ ai là thân nhân đều được hưởng khoản tiền này, mà chỉ những người có điều kiện đặc biệt mới được hưởng:

- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

- Vợ từ đủ 55 tuổi hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Cha/mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng;

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh - Cha/mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, người dưới 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Lưu ý: Các đối tượng này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở (1,39 triệu đồng/tháng ở thời điểm hiện tại và 1,49 triệu đồng/tháng từ 01/7/2019), ngoại trừ thân nhân là con nêu trên.

Hướng dẫn viết Giấy đề nghị hưởng chế độ BHXH khi người hưởng từ trần

(1) Giấy này được lập để thân nhân của người hưởng chế độ BHXH được lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH trong trường hợp người đang hưởng chết nhưng còn những tháng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

(2) Người khai là thân nhân của người hưởng đã từ trần, đại diện cho các thân nhân lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của người hưởng đã từ trần có những tháng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

(3) (4) Thân nhân của người từ trần là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, cha mẹ của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng
(5) Ghi chính xác theo giấy chứng tử, giấy báo tử.

(6) Người khai phải xin xác nhận của chính quyền địa phương nơi đang cư trú.

(7) Sau khi có đầy đủ chữ ký của những thân nhân thuộc diện kê khai và có xác nhận của chính quyền địa phương, người khai gửi cơ quan BHXH để lĩnh tiền chế độ của người đang hưởng đã từ trần.
form-news
>> Chế độ BHYT, BHXH: Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS kế toán cần biết
>> Hướng dẫn lập mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
>> Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội mà kế toán cần biết
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thủ đức
MISA Tổng hợp

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page