Quy trình bán hàng hóa cho doanh nghiệp hiện nay



Doanh nghiệp nếu xây dựng được một quy trình bán hàng chuẩn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ vận hành trơn tru và nhịp nhàng. Dưới đây là một số gợi ý giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình bán hàng cho doanh nghiệp mình.

>> Kế toán bán hàng tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
>> Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ thì thuế suất GTGT thế nào?

1. Thế nào là quy trình bán hàng cho doanh nghiệp hiệu quả

Mỗi doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một quy trình bán hàng riêng phù hợp với loại hình kinh doanh, đặc điểm, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó. Việc xây dựng quy trình bán hàng chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp có hướng đi đúng trong việc phát triển và góp phần thúc đẩy lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mình.

2. Quy trình bán hàng cho doanh nghiệp

Một quy trình bán hàng dành cho doanh nghiệp theo thứ tự như sau:

Báo giá
Đơn đặt hàng
Hóa đơn bán (hoặc phiếu xuất)
Phiếu thu
Khi có phiếu xuất cần có phiếu nhập của khách hàng trả lại sau đó mới xuất hàng và đến phiếu chi.
Theo một quy trình cụ thể như các bước trên doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi trong quá trình kiểm tra. Kế toán dễ dàng theo dõi sổ sách và hàng hóa hoặc phát hiện vấn đề sẽ xảy ra tại khâu nào để kịp thời xử lý.

quy trình bán hàng
2. Các bước trong quá trình bán hàng

Bước 1
Doanh nghiệp có khách hàng đặt mua sản phẩm với số lượng vừa và nhỏ. Phòng kinh doanh sẽ gửi cho khách hàng một bảng báo giá cho đơn vị mua hàng một cách cụ thể và chi tiết để khách hàng có thể nắm được và đặt mua đúng sản phẩm.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại biên hòa Bước 2
Sau khi nhận được một bảng báo giá của doanh nghiệp thì cả hai bên cần phải thống nhất bảng giá sao cho phù hợp có lợi cho cả hai bên. Đối với bên mua cần gửi đơn đặt hàng cho doanh nghiệp theo bảng chi tiết có số lượng, mã và suy cách sản phẩm cần sử dụng.

Bước 3
Khi nhận được đơn đặt hàng của đơn vị mua thì doanh nghiệp tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa còn trong kho còn có đủ so với đơn hàng không và có đúng với mẫu mã đã cung cấp và được khách hàng yêu cầu không.

Bước 4
Khi kiểm tra xong doanh nghiệp sẽ tiến hành bàn giao hàng hóa, hóa đơn, giấy tờ liên quan. Như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu hàng hóa khách hàng và lập phiếu thu tiền hàng.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Tuy nhiên trong nhiều những trường hợp hi hữu khách hàng không hài lòng về sản phẩm, khách hàng có thể trả lại cho doanh nghiệp. Khi đó phòng kế toán sẽ có trách nhiệm tiến hành nhập lại số lượng hàng hóa không đúng quy cách chất lượng trên, thường được thể hiện phiếu nhập khi hàng hóa bị trả lại. Với một quy trình bán hàng được định sẵn sẽ giúp cho người mua và doanh nghiệp theo dõi dễ dàng các khâu trao đổi hàng hóa.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Kế toán bán hàng tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
>> Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ thì thuế suất GTGT thế nào?
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên Tổng hợp

[Read More...]


Hướng dẫn lập mẫu 3 - CBH: Giấy đề nghị nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần



Khi người hưởng chế độ BHXH từ trần, kế toán sẽ phải làm thủ tục về Giấy đề nghị chế độ BHXH khi hưởng từ trần.Đối tượng được nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần.

>> Chế độ BHYT, BHXH: Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS kế toán cần biết
>> Hướng dẫn lập mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
>> Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội mà kế toán cần biết

Đối tượng được nhận chế độ BHXH khi người hưởng từ trần.

Theo điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng.

- Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần;

- Đang hưởng lương hưu;

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

thủ tục bhxh

Tuy nhiên, không phải bất cứ ai là thân nhân đều được hưởng khoản tiền này, mà chỉ những người có điều kiện đặc biệt mới được hưởng:

- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

- Vợ từ đủ 55 tuổi hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Cha/mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng;

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh - Cha/mẹ đẻ, cha đẻ của vợ/chồng, mẹ đẻ của vợ/chồng, người dưới 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Lưu ý: Các đối tượng này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở (1,39 triệu đồng/tháng ở thời điểm hiện tại và 1,49 triệu đồng/tháng từ 01/7/2019), ngoại trừ thân nhân là con nêu trên.

Hướng dẫn viết Giấy đề nghị hưởng chế độ BHXH khi người hưởng từ trần

(1) Giấy này được lập để thân nhân của người hưởng chế độ BHXH được lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH trong trường hợp người đang hưởng chết nhưng còn những tháng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

(2) Người khai là thân nhân của người hưởng đã từ trần, đại diện cho các thân nhân lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của người hưởng đã từ trần có những tháng chưa nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

(3) (4) Thân nhân của người từ trần là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, cha mẹ của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng
(5) Ghi chính xác theo giấy chứng tử, giấy báo tử.

(6) Người khai phải xin xác nhận của chính quyền địa phương nơi đang cư trú.

(7) Sau khi có đầy đủ chữ ký của những thân nhân thuộc diện kê khai và có xác nhận của chính quyền địa phương, người khai gửi cơ quan BHXH để lĩnh tiền chế độ của người đang hưởng đã từ trần.
form-news
>> Chế độ BHYT, BHXH: Hướng dẫn lập mẫu TK3 – TS kế toán cần biết
>> Hướng dẫn lập mẫu D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
>> Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội mà kế toán cần biết
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thủ đức
MISA Tổng hợp

[Read More...]


Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí quảng cáo Google, Facebook mới nhất



Cùng với sự phát triển của xã hội, việc đầu tư vào marketing đặc biệt là chi phí cho quảng cáo Google, Facebook trở thành khoản chi phí thường xuyên tại nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là 2 đơn vị hoạt động xuyên quốc gia, chỉ chấp nhận thanh toán qua 2 loại thẻ là Visa/mastercard và không xuất hóa đơn GTGT. Vậy đối với các khoản chi phí này thì kế toán cần thực hiện hạch toán như thế nào?

>> Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí lãi vay phải trả
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí công tác bằng máy bay tại các doanh nghiệp
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công

1. Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo trong nước

Đối với các đơn vị quảng cáo trong nước cần các hồ sơ, chứng từ sau:
Hợp đồng cung cấp dịch vụ
Hóa đơn (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo phải xuất hóa đơn, nếu sử dụng hóa đơn VAT thì thuế suất VAT là 10%)
Biên bản nghiệm thu hợp đồng quảng cáo
Chứng từ thanh toán
Cách hạch toán:
Nợ TK 641 (TT200)
Nợ TK 6421 (TT133)
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 131

hạch toán chi phí quảng cáo
2. Doanh nghiệp ký kết hợp đồng quảng cáo đối với các đơn vị quảng cáo nước ngoài

Thông thường, các nhà mạng/nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) không có Hợp đồng dạng văn bản giấy và Hoá đơn của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo.

Theo đó, nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo và chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng,… thì sẽ tiến hành thực hiện (mua) dịch vụ của nhà cung cấp. Do đó, bộ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

Quy chế của doanh nghiệp về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật
Tờ trình nhu cầu chạy quảng cáo của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng/trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian chạy quảng cáo,…) được lãnh đạo DN phê duyệt
Biên bản báo cáo nghiệm thu của bộ phận phụ trách hoặc bằng chứng chứng minh quảng cáo của doanh nghiệp hoàn thành theo hợp đồng trên
Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo
Tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014.
Sau khi khai và nộp hộ thuế GTGT nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài và tiến hành hạch toán như sau:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức Cách hạch toán:
Khi phát sinh chi phí quảng cáo với bên nhà mạng/ trang quảng cáo nước ngoài:
Nợ TK 641,642
Nợ TK 1331
Có TK 331
Hạch toán thuế nhà thầu phải nộp thay:
Nợ TK 331
Có TK 3338
Khi nộp thuế nhà thầu:
Nợ TK 3338
Có TK 111, 112
Khi thanh toán cho nhà cung cấp:
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên Nợ TK 331
Có TK 112

Lưu ý:
Vì tất cả các hóa đơn, biên lai do Google hoặc Facebook cung cấp đều chưa có thuế GTGT (VAT) nên khi kê khai thuế nhà thầu, doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ 2 chỉ tiêu là: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu và Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế, đồng thời phải nộp đủ tiền thuế trên tờ khai thì mới được xác nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
Khoản 2a, điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014.
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh dịch vụ là: 5%
Khoản 2a, điều 13, Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Hướng dẫn kế toán hạch toán chi phí lãi vay phải trả
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí công tác bằng máy bay tại các doanh nghiệp
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?
>> Hướng dẫn hạch toán chi phí thuê máy thi công
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại long biên Tổng hợp

[Read More...]


Kế toán cần biết: 16 Khoản chi phí không được tính vào Chi phí hợp lý



Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 2/8/2014. Hiện tại có 16 Khoản chi phí không được tính vào Chi phí hợp lý, kế toán nên biết những khoản chi phí này để hạch toán cho đúng và hợp lý.

>> Kế toán chi phí là gì? Công việc của kế toán chi phí
>> Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?

1. Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

- Chi phí khấu hoa đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp (Trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và tríc khấu hap tài sản cố định, các khoản chi phí không được trừ.

- Doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng đối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Phần trích khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi đối với Doanh nghiệp không được chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn thì chỉ được tính vào chi phí được phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng.

- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

- Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, Doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.

- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

chi phí không được tính vào chi phí hợp lý

2. Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,… không đáp ứng được đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý

- Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại Doanh nghiệp.

- Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

4. Chi phí của Doanh nghiệp mua hành hóa, dịch vụ

(Không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này). Không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá song, mây rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu được tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (Không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động

5.1. Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

5.2. Các khoản lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

- Hợp đồng lao động;

- Thỏa ước lao động tập thể;

- Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

- Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định chế tài của Công ty, Tổng công ty.



5.3. Chi tiền lương, tiền công và các khảo phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp Doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do Doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

- Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng hồ sơ quyết toán theo quy định (Không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương thì Doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

5.4. Tiền lương, tiền công của Chủ doanh nghiệp tư vấn, Chỉ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những ngày này trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
6. Chi trang phục

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

7. Công tác phí

Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

8. Chi phí trích bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn

Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.

9. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người

Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

10. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm.

11. Chi trả tiền điện, tiền nước

Đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (Theo mẫu 02/TTDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
12. Chi phí trả lãi tiền vay

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tin dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng phần điều lệ (Đối với Doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.

13. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (Trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

chi phí không được tính vào chi phí hợp lý

14. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới...

Ngoài ra, có chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế nêu trên. Đối với hoạt ộng thương mại, tổng số chi phi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.

Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:

– Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.

– Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thái bình – Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như:

-Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường;

– Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.

15. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính

– Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê.

– Vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

16. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Ngoài ra, còn thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được, thuế GTGT không được khấu trừ đối với hóa đơn có tổng thanh toán từ 20tr trở lên mà không chuyển khoản. Còn lại số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định ( Theo điểm 9, khoản 4 của điều 14 TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT).

– Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
form-news
>> Kế toán chi phí là gì? Công việc của kế toán chi phí
>> Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?
>> Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào?

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng MISA Tổng hợp

[Read More...]


Nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương có hiệu lực từ tháng 09/2019



Bên cạnh nhiều chính sách mới được áp dụng tại các lĩnh vực khác thì dưới đây là 5 chính sách mới liên quan đến tiền lương sẽ có hiệu lực vào tháng 09/2019.

>> Cập nhật cách tính lương làm thêm giờ mới nhất 2019
>> Giấy xác nhận lương là gì? Mẫu giấy xác nhận lương mới nhất 2019
>> Hướng dẫn cách tính tiền lương theo ngày công
>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng

1. Lương giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao nhất 11,92 triệu đồng

Đây là điểm nổi bật nêu tại Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chuyển xếp lương viên chức ngành giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, sẽ căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ, năng lực và chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận để bổ nhiệm và xếp lương cho đối tượng viên chức giáo dục nghề nghiệp. Một số mức lương cụ thể của đối tượng này như sau:

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp có mức lương cao nhất là 11,92 triệu đồng/tháng;
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính có mức lương cao nhất là 10,1022 triệu đồng/tháng;
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết có mức lương cao nhất là 7,4202 triệu đồng/tháng…
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26/9/2019.

2. Thù lao giáo viên dạy nghề sơ cấp tối đa 02 triệu đồng/người/buổi

Đây là nội dung được sửa đổi tại Thông tư 40/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28/6/2019.

Theo đó, mức thù lao cho giáo viên dạy nghề sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được quy định cụ thể như sau:

Giáo viên cơ hữu đang làm việc tại các cơ sở đào tạo của Nhà nước áp dụng mức tiền lương, phụ cấp theo lương của giảng viên, giáo viên hiện nay;
Người dạy không phải giáo viên cơ hữu thì được trả thù lao tối đa không quá 02 triệu đồng/người/buổi.
Giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý đạo tạo thường xuyên xuống thôn, bản, phum, sóc có điều kiện đặc biệt khó khăn từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp lưu động là 298.000 đồng…
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2019.

chính sách tiền lương có hiệu lực từ tháng 9/2019

3. Mức trợ cấp cao nhất cho quân nhân xuất ngũ là 2,235 đồng/tháng

Ngày 24/7/2019, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 106/2019/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, cùng với việc tăng mức lương cơ sở thì mức trợ cấp hàng tháng cho quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ ngày 01/7/2019 như sau:

Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm: 1,891 triệu đồng/tháng
Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm: 1,977 triệu đồng/tháng
Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm: 2,064 triệu đồng/tháng
Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm: 2,150 triệu đồng/tháng
Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm: 2,235 triệu đồng/tháng
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08/9/2019.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức 4. Nguồn kinh phí để tăng lương năm 2019 tại các đơn vị sự nghiệp

Để thực hiện việc tăng lương cơ sở lên 1,49 triệu đồng/tháng trong năm 2019 cho các đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí được xác định theo quy định tại Thông tư 46/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 23/7/2019 như sau:

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2019 (nếu có);
Tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2019 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện đến mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng);
Với số thu từ dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng… của cơ sở y tế công lập thì sử dụng tối thiểu 35%;
Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2019 tăng thêm so với năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao…
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06/9/2019.

5. Công chức ngạch Văn thư có hệ số lương cao nhất là 6,78

Có 03 đối tượng công chức văn thư được hướng dẫn xếp lương theo quy định tại Thông tư 10/2019/TT-BNV:

Ngạch văn thư chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2 (nhóm 1);
Ngạch văn thư (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại Al;
Ngạch văn thư trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B.
Trong đó, mức lương cao nhất là hơn 10 triệu đồng/tháng với hệ số 6,78; thấp nhất là hơn 2,7 triệu đồng/tháng với hệ số 1,86…

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hải phòng Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/9/2019.
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Cập nhật cách tính lương làm thêm giờ mới nhất 2019
>> Giấy xác nhận lương là gì? Mẫu giấy xác nhận lương mới nhất 2019
>> Hướng dẫn cách tính tiền lương theo ngày công
>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng
>> Cập nhật cách tính lương làm thêm giờ mới nhất 2019
>> Giấy xác nhận lương là gì? Mẫu giấy xác nhận lương mới nhất 2019
>> Hướng dẫn cách tính tiền lương theo ngày công
>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng

>> Cập nhật cách tính lương làm thêm giờ mới nhất 2019
>> Giấy xác nhận lương là gì? Mẫu giấy xác nhận lương mới nhất 2019
>> Hướng dẫn cách tính tiền lương theo ngày công
>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông Tổng hợp

[Read More...]


Kế toán thực hiện hạch toán chi phí quà tặng bánh trung thu như thế nào?



Dịp trung thu là thời điểm nhiều doanh nghiệp mua bánh trung thu để tặng khách hàng, đối tác hay nhân viên của mình nhằm tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp. Vậy chi phí mua bánh trung thu được tính vào đâu, kế toán các doanh nghiệp cần hạch toán như thế nào và có được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện đặt ra?

>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Doanh nghiệp cần lưu ý khi xuất hàng hóa cho, biếu tặng
>> Hướng dẫn hạch toán tiền thuế truy thu sau quyết toán

1. Quy định về thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để biếu, tặng

Được quy định tại Khoản 5, Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC, “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ“.


2. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng ghi nhận thế nào?

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng được quy định tại Điều 3, Khoản 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau: “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này“.

Tóm lại, đối với hàng hóa được dùng biếu, tặng, giá tính thuế được tính theo giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh trên thị trường.

hạch toán chi phí mua bánh trung thu
3. Các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí mua bánh trung thu tặng khách hàng, đối tác
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC), các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

- Trừ các khoản chi không được trừ theo khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Kế toán cần nắm rõ quy định này để tính khoản chi phí quà tặng sao cho hợp lý để tính giảm trừ khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mua bánh trung thu tặng nhân viên
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi điểm 2.30 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) và Công văn 4003/TCT-CS ngày 17/10/2018 của Tổng cục Thuế thì chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên là khoản chi có tính chất phúc lợi và được xem là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí mua bánh trung thu + các khoản chi có tính chất phúc lợi khác không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp (được trừ nhưng bị giới hạn).

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức 4. Cách hạch toán chi phí quà tặng bánh trung thu

Nếu chi phí quà tặng bánh trung thu để biếu, tặng doanh nghiệp, khách hàng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641, 6421 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 155, 156.
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên Nếu chi phí mua bánh trung thu để tặng công nhân viên được tính vào quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156
Đăng ký nhận tài liệu kế toán bổ ích
Mời bạn để lại email để nhận thêm các tài liệu, kiến thức dành cho kế toán từ MISA
Mời bạn nhập email
form-news
>> Cách hạch toán hàng hóa cho, biếu tặng mới nhất
>> Doanh nghiệp cần lưu ý khi xuất hàng hóa cho, biếu tặng
>> Hướng dẫn hạch toán tiền thuế truy thu sau quyết toán
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hà đông Tổng hợp

[Read More...]


Danh mục 11 khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân



Đối với thuế thu nhập cá nhân sẽ có nhiều khoản thu nhập không bị tính vào thu nhập chịu thuế. Dưới đây là danh mục 11 khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý.

>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng
>> Hướng dẫn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019
>> Tiền đóng BHYT bắt buộc sẽ được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
>> Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân 2019

Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp sẽ tính vào thu nhập chịu thuế, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

1. Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Người có công với cách mạng gồm:

+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám;

+ Liệt sĩ;

+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

+ Bệnh binh…

- Mức trợ cấp, phụ cấp

2. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng 3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

6. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

7. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

8. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

9. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

10. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

11. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN

Lưu ý:

- 11 khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp trên đây không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông - Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

- Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

>> Từ 01/07/2020, miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương cho nhiều đối tượng
>> Hướng dẫn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019
>> Tiền đóng BHYT bắt buộc sẽ được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
>> Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân 2019
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại thủ đức Theo luatvietnam.vn

[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page