Địa chỉ đào tạo kế toán

0 Báo giảm lao động chậm có bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội không?



Tư vấn về trường hợp người lao động đã nghỉ việc nhưng công ty chưa báo giảm, thủ tục báo giảm chậm như thế nào và có bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội không?



Nội dung câu hỏi: Bên em có 1 lao động đã tham gia bảo hiểm trong đầu tháng 3/2018, đến ngày 5/3/2018 lao động đột ngột xin nghỉ việc nhưng công ty bên em chưa làm báo giảm lao động. Ngày 09/04/2018 bắt đầu báo giảm lao động (kê khai qua mạng) hồ sơ trên mạng báo thành công nhưng Bảo hiểm không chốt sổ cho bên em mà vẫn trả về hoàn toàn lại sổ và thẻ BH. Đến ngày 6/5/2018 bên em làm lại thì hồ sơ vẫn không được chấp nhận. Vậy bên em phải làm thế nào để để báo giảm được lao động đó? Mẫu D02/TS như thế nào mới đúng ạ? và bên em có phải truy thu BHXH không?


Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm
Trả lời:Trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Thứ nhất, thủ tục báo giảm chậm bảo hiểm xã hội thực hiện như thế nào?

Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT:

“1.2. Đơn vị:

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).

b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS).

c) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

Với thủ tục báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động bạn cần hoàn tất hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo quy định trên kèm theo công văn giải trình về lý do báo giảm chậm để làm thủ tục báo giảm lao động và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Nếu nộp hồ sơ kê khai qua mạng mà gặp lỗi thì bạn cần liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị tham gia để được giải quyết.

Thứ hai, công ty có bị truy thu bảo hiểm xã hội do báo chậm?

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận 3
Mục 2.4 Khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

“2.4. Truy thu: là việc cơ quan BHXH thu khoản tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

Thực tế đơn vị bạn báo giảm chậm bảo hiểm xã hội khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị nên không thuộc trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng hay chiếm dụng tiền đóng nên sẽ không bị truy thu , tuy nhiên vẫn phải đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về trách nhiệm của người tham gia, đơn vị, Đại lý thu:

“2. Trách nhiệm của đơn vị, Đại lý thu

2.1. Đơn vị

a) Thực hiện lập, nộp hồ sơ; trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo đúng quy trình, quy định tại Văn bản này và quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Trường hợp đơn vị lập danh sách báo giảm chậm, đơn vị phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm và thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết các tháng đó.”

Khi người lao động nghỉ việc thì đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm làm thủ tục báo giảm lao động, trường hợp của đơn vị bạn vì báo giảm chậm nên phải đóng tiền bảo hiểm y tế của các tháng báo giảm chậm.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Đan Phượng
Theo Luatminhgia


[Read More...]


0 Hướng dẫn hạch toán các khoản thiệt hại trong quá trình thi công xây dựng



Trong quá trình thi công công trình xây dựng có thể phát sinh những khoản thiệt hại do ngừng sản xuất hoặc thiệt hại do phá đi làm lại. Với mỗi nguyên nhân thiệt hại thì sẽ có cách định khoản khác nhau, kế toán trong ngành xây lắp cần lưu ý những khoản thiệt hại này để cho vào chi phí thật hợp lý, chính xác

1.Thiệt hại do trong quá trình thi công xây dựng ngừng sản xuất
1.1. Thế nào là thiệt hại do ngừng sản xuất?
- Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên nhiên vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác.

- Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất.

- Nếu ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí thực tế phát sinh. Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch.

1.2. Cách định khoản thiệt hại do ngừng sản xuất
- Trường hợp có trích trước chi phí:

+ Khi trích trước chi phí ngừng sản xuất, kế toán định khoản nợ có như sau:

Nợ TK 622, 623, 627, 642…

Có TK 335

+ Khi chi phí thực tế phát sinh:

Nợ TK335

Nợ TK133

Có các TK liên quan

+ Điều chỉnh chênh lệch:

Trường hợp chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước, tiến hành trích bổ sung chi phí:

Nợ TK 622, 623, 627, 642…(trích bổ sung theo số chênh lệch)

Có TK 335

Trường hợp chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh nhỏ hơn chi phí đã trích trước, tiến hành hoàn nhập chi phí:

Nợ TK 335

Có TK 622, 623, 627, 642…(hoàn nhập theo số chênh lệch)

- Trường hợp không trích trước chi phí:

Khi phát sinh các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, kế toán định khoản nợ có như sau

Nợ TK622, 623, 627

Nợ TK133 (1331)

Có các TK liên quan

2. Thiệt hại do phá đi làm lại trong quá trình thi công xây dựng

2.1. Thiệt hại phá đi làm lại là gì?
- Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần công việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình. Nguyên nhân gây ra có thể do chủ quan, khách quan, do lỗi của bên giao thầu (bên A), ví dụ như:

+ Sửa đổi thiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của công trình.

+ Do bên thi công ( bên B ) gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của công nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài.

Trung tâm dạy kế toán thực hành Tại nam định + Tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử lý thích hợp. Giá trị thiệt hại về phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được.

- Giá trị của khối lượng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó. Các phí tổn để thực hiện xây dựng khối lượng xây lắp bị phá đi thường được xác định theo chi phí định mức vì rất khó có thể xác định một cách chính xác giá trị thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại.

- Nếu các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan như khi sản xuất.

- Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:

+ Trường hợp thiệt hại do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường.

+ Trường hợp thiệt hại do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ.

+ Trường hợp thiệt hại do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được.

2.2. Cách định khoản thiệt hại do phá đi làm lại trong quá trình thi công xây dựng
Tại thời điểm xác định giá thành công trình hoàn thành bàn giao, căn cứ vào giá trị của khoản thiệt hại do phá đi làm lại được xác định theo chi phí định mức, kế toán định khoản nợ có như sau:

- Giá trị phế liệu thu hồi, ghi giảm thiệt hại:

Nợ TK 111, 152

Có TK 154

- Đối với giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra được ghi nhận vào chi phí bất thường:

Nợ TK 811

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại tphcm Có TK 154

- Đối với trường hợp thiệt hại do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên thi công không chịu trách nhiệm về phần thiệt hại và coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình, xác định giá vốn của công trình hoàn thành bàn giao tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK154

- Đối với khoản thiệt hại được xác định do bên thi công gây ra được xử lý theo các bước như sau:

+ Xác định phần thiệt hại do cá nhân phải bồi thường:

Nợ TK 1388, 334

Có TK 154

+ Xác định phần thiệt hại tính vào chi phí bất thường:

Nợ TK 811

Có TK 154

+ Nếu trường hợp thiệt hại chưa xác định rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý, kế toán ghi nợ vào TK 1381:

Nợ TK 138 (1381)- Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 154
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh trì
- Theo Ngọc Anh-


[Read More...]


0 Hướng dẫn in và kê khai hóa đơn, chứng từ



Hóa đơn, chứng từ là khâu đầu tiên của chuỗi hạch toán, quyết định sự đúng sai trong thực hiện các quy định về tài chính. Sau đây là hướng dẫn của chuyên gia thuế đối với công tác này.


1. Câu hỏi của bạn đọc tại hòm thư điện tử vuvanha83@yahoo.com

Hỏi: Đơn vị tôi thành lập năm 2009, doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ và mới làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT để in hóa đơn trực tiếp theo Luật số 31/2013/QH13. Vậy khi in mới hóa đơn trực tiếp bên tôi có phải làm đơn đăng ký in, phát hành và sử dụng hóa đơn hay không, hay chỉ liên hệ với nhà in và thông báo phát hành với cơ quan thuế như bình thường (vì khi đi liên hệ với nhà in thì họ yêu cầu bên tôi làm đơn, nhưng đơn đó lại ghi là dành cho doanh nghiệp (DN) mới thành lập và hoạt động dưới 12 tháng).

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại quảng ninh
Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ về tình hình DN của bạn (trước đã sử dụng hóa đơn tự in hay đặt in), chúng tôi cung cấp cho bạn các quy định chung như sau:

Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Khoản 5 Điều 1) có quy định phương pháp trực tiếp tính trên GTGT được áp dụng đối với DN có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng.

Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Khoản 2 Điều 3) quy định tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng.

Công văn số 431/TCT-TVQT ngày 14/2/2014 của TCT có hướng dẫn cụ thể về việc quản lý, sử dụng hóa đơn đối với trường hợp người nộp thuế (NNT) đang sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng chuyển sang sử dụng hoá đơn bán hàng: NNT cần báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; Lập bảng kê số lượng hoá đơn giá trị gia tăng tự in, đặt in đã thông báo phát hành còn tồn không được tiếp tục sử dụng; Hủy số hóa đơn giá trị gia tăng không tiếp tục sử dụng theo quy định tại thông tư 64/2013/TT-BTC; Trường hợp NNT chưa kịp tự in, đặt in hóa đơn bán hàng, cơ quan thuế xem xét bán hóa đơn cho NNT đủ dùng trong thời gian 2 tháng (tháng 1, tháng 2 năm 2014).

- Thủ tục đặt in hóa đơn

- Mẫu đăng ký đặt in hóa đơn có ghi “Dành cho doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng và in hóa đơn lần đầu”.

Do vậy nếu đây là lần in hóa đơn đầu tiên của DN bạn thì bạn vẫn dùng đơn đăng ký đó. Trường hợp đây không phải là in hóa đơn lần đầu của DN bạn thì DN bạn chỉ cần liên hệ với nhà in và thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.

2. Câu hỏi của bạn đọc tại hòm thư điện tử Tuyetbui35@gmail.com

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai
Hỏi: Tôi là sinh viên mới ra trường đang học việc có vấn đề sau xin được hỏi: khi kê khai thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào tôi thấy có các hóa đơn của công ty khác bán hàng cho công ty tôi (như dịch vụ ăn uống) không ghi thuế GTGT. Vậy tôi có phải kê khai vào không, và nếu kê khai thì cho vào mục hàng hóa không đủ điều kiện khấu trừ có đúng không?

Trả lời:

Để kê khai hàng hóa dịch vụ mua vào, bạn kê vào bảng kê số 01-2 GTGT. Căn cứ để lập bảng kê: Là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ tính thuế.

Riêng các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT), hoá đơn bất hợp pháp, hoá đơn quá 6 tháng chưa kê khai thì không ghi vào bảng kê.

Do đó, tùy vào hàng hóa mà Công ty bạn mua có chịu thuế GTGT hay không, hóa đơn mua hàng mà công ty bạn nhận là hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng. Trường hợp hóa đơn mua vào là hóa đơn bán hàng thì bạn không phải kê khai vào bảng kê.

Khai vào mục 2 tại Bảng kê hàng hóa không đủ điều kiện khấu trừ đối với các hóa đơn HHDV mua vào nhưng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế (hóa đơn, chứng từ của hàng hóa không chịu thuế GTGT, không được khấu trừ thuế; các hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ như ghi thiếu, sai thông tin, tẩy xoá… theo quy định của Pháp luật).
dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tại huyện Phúc Thọ
Nguồn: Tapchithue.vn
[Read More...]


0 Tìm hiểu về chính sách kế toán, ngân hàng có hiệu lực từ ngày 28/11/2016




Sau đây là những chính sách mới nổi bật liên quan đến kế toán, ngân hàng, giáo dục… đã cập nhật được bắt đầu có hiệu lực từ ngày 28/11/2016:


1. Bổ sung chỉ tiêu phân loại tài sản cố định hữu hình

Bên cạnh việc các doanh nghiệp không được trích khấu hao với phần diện tích (tài sản) để bán, để cho thuê đối với tài sản là nhà hỗn hợp thì Thông tư 147/2016/TT-BTC cũng quy định:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại Gia Lâm Bổ sung thêm 01 phân loại tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình nữa, thay vì 06 phân loại như Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định hiện nay. Cụ thể:

- Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng phân vào loại 6;

- Các loại TSCĐ khác (là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 06 loại kia) sẽ phân vào loại 7.

Như vậy, các doanh nghiệp sẽ cần rà soát, phân loại lại các TSCĐ của mình theo nội dung này.

Đồng thời, các TSCĐ loại 6 theo quy định mới này sẽ không phải trích khấu hao mà chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

2. Bỏ quy định phải đăng ký mẫu thẻ với NHNN

Thông tư 30/2016/TT-NHNN sửa đổi một số Thông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán được ban hành ngày 14/10/2016. Theo đó:

- Các tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) sẽ không phải thực hiện thủ tục đăng ký mẫu thẻ với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 19/2016/TT-NHNN nữa.

Thay vào đó, trước khi phát hành loại thẻ mới hoặc thay đổi mẫu thẻ đã phát hành, TCPHT chỉ cần gửi thông báo về mẫu thẻ phát hành cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 30.

Như vậy, thay vì phải chờ Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận việc đăng ký mẫu thẻ thì các TCPHT sẽ chủ động hơn trong việc phát hành thẻ của mình.

- Các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán tối thiểu phải có tổng đài điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày, 7/7 ngày trong tuần) để tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại của khách hàng.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện thạch thất 3. Quy định chi tiết hoạt động thanh tra các kỳ thi

Ngày 13/10/2016, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi. Theo đó:

- Thông tư quy định chi tiết các nội dung thanh tra các kỳ thi; từ công tác chuẩn bị, coi thi, chấm bài; xét tuyển, xét tốt nghiệp đến việc tổ chức thực hiện và đánh giá luận văn, luận án.

- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà các đối tượng được thanh tra, các đối tượng có liên quan sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; khi có các hành vi:

+ Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

+ Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.

+ Đưa hối lộ; Vu cáo, vu khống đối với người làm nhiệm vụ thanh tra.

+ Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT thay thế Quyết định 41/2006/QĐ-BGDĐT .

4. Thông tư 29/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.

5. Thông tư 01/2016/TT-UBDT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Huyện Nhà Bè Theo thuvienphapluat
[Read More...]


0 Hóa đơn điện tử có cần ký, đóng dấu không?



Hóa đơn điện tử có cần ký, đóng dấu không? Nhiều doanh nghiệp vẫn đang vướng mắc trong việc triển khai hoá đơn điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Để làm sáng tỏ vấn đề này bài viết sau sẽ đưa ra các căn cứ pháp lý để giúp các doanh nghiệp và các bạn làm công tác kế toán yên tâm thực hiện công tác tài chính kế toán của mình.



1. Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu, chữ ký người mua không?

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

Như vậy: Hóa đơn điện tử không cần phải đóng dấu của người bán và chữ ký người mua (Nếu DN bán hàng đủ điều kiện tự in hóa đơn).

– Điều kiện để DN được tự in hóa đơn các bạn xem tại khoản 1 điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

2. Theo Công văn 2402/BTC-TCT ngày 23/02/2016 của Bộ tài chính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể như sau:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải dương – Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi khoản 5 Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

“Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.”

– Tại điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của Hóa đơn điện tử như sau:

“Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”.

Căn cứ các quy định nêu trên:

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức – Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán.

– Hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu xuất kho

+ Biên bản giao nhận hàng hóa,

+ Biên nhận thanh toán,

+ Phiếu thu,...

=> Thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử.

Ngoài ra Theo khoản 3 điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định các trường hợp không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này bao gồm:

– Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

– Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

– Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

dịch vụ báo cáo tài chính giá rẻ tại huyện Chương Mỹ Theo tintucketoan
[Read More...]


0 Khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ không dùng cho SXKD



Một trong những nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT là thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ nhưng sẽ có những trường hợp ngoại lệ là được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ không dùng cho SXKD.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013, Tại khoản 1, Điều 14 có quy định:

"Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất….”

Tuy nhiên cũng tại khoản 1 này sẽ có những trường hợp ngoại lệ là được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ không dùng cho SXKD, cụ thể như sau:

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ để hình thành nên các tài sản cố định sau thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT:

- Nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực SXKD, nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp.

Tức là: Các chi phí đầu vào để mua nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ…. Để xây dựng nên các TSCĐ trên sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Đối với khoản tiền thuê nhà ở cho công nhân làm việc trong các KCN do DN đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân KCN thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này được khấu trừ theo quy định.

– Nếu DN xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài KCN phục vụ cho công nhân làm việc trong các KCN mà nhà này thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân KCN thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

3. Đối với tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài:
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện mê linh
– Số tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài ở sẽ KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT, nếu:

+ Chuyên gia nước ngoài sang công tác tại VN giữ các chức vụ quản lý.

+ Hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với DN tại Việt Nam.

– Số tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài ở sẽ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT, nếu:

+ Chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của DN nước ngoài.

+ Chịu sự điều động của DN nước ngoài.

+ Được DN nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của DN ở nước ngoài khi làm việc ở VN.

LƯU Ý:

- Để được khấu trừ thuế GTGT đối với khoản thuê nhà ở cho chuyên gia nước ngoài thì DN Việt Nam và DN nước ngoài phải có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ DN VN sẽ phải chịu các khoản chi phí về chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài khi làm việc ở VN.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại huyện Quốc Oai Theo Tintucketoan
[Read More...]


0 NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA NGHỊ ĐỊNH 103/2014/NĐ-CP VỀ LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG



 
Từ ngày 01/01/2015, Nghị định 103/2014/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng bắt đầu có hiệu lực. Dưới đây Phần mềm kế toán EFFECT xin chia sẻ những điểm mới nổi bật của Nghị định này:




1. Tăng mức lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng tăng thêm từ 250.000 – 400.000 đồng/tháng, cụ thể như sau:

- Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng);

- Vùng II: 2.750.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng);

- Vùng III: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng);

- Vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).

(Khoản 1 điều 3)

2. Thay đổi về phạm vi điều chỉnh

Bổ sung thêm cụm “theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động” vào Phạm vi điều chỉnh của Nghị định, cụ thể như sau:

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

(Điều 1)

3. Quy định rõ hơn về đối tượng áp dụng

Kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp  cũng thuộc đối tượng điều chỉnh tại Nghị định này.

(Khoản 1 điều 2)

4. Bổ sung nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Nghị định 103 dành riêng một điều mới quy định về Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại bắc ninh
- Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(Điều 4)

5. Quy định rõ trường hợp Người lao động đã qua học nghề

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định 90/CP  ngày 24/11/1993.

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005  và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;

Dich vu lam bao cao tai chinh tai quan ba dinh
- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;

- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Những đối tượng nêu trên phải được trả lương ít nhất cao hơn 7% mức lương tối thiểu vùng.

(Khoản 2 điều 5)

6. Bảo đảm quyền lợi của Người lao động

Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

(Khoản 4 điều 5)



Link download Nghị định 103/2014/NĐ-CP

dich vu bao cao tai chinh tai Bac Ninh
(Nguồn Internet)
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page