Địa chỉ đào tạo kế toán

0 Cách kiểm tra các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh




Đối với các tài khoản không có số dư thì khi phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào? Căn cứ vào đâu để kiểm tra những tài khoản ấy. Bài viết sau đây, Kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn bạn đọc cách kiểm tra nhé!


1. Đối với Tài khoản 511/711

– Kiểm tra số phát sinh xem các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh Có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng trong năm tài chính.

– Những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.

– Thuế GTGT trực tiếp, thuế Xuất khẩu hạch toán vào bên Nợ TK 511

– Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa.
2. Tài khoản 635 – chi phí lãi vay

Căn cứ theo quy định tại:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Theo đó: chi phí lãi vay chi làm 3 trường hợp

+ Góp vốn điều lệ thiếu so với giấy phép kinh doanh và điều lệ của công ty: khi đi vay có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho: các tổ chức tín dụng hoặc cá nhân, tổ chức khác cho vay

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay = VĐL thiếu thì toàn bộ 635 ko là chi phí hợp lý

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay < VĐL thiếu thì toàn bộ 635 ko là chi phí hợp lý

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay > VĐL thiếu thì xuất toán phần giá trị 635 tương ứng phần VĐL bị thiếu , phần vay vượt vẫn là chi phí hợp lý

+ Góp vốn điều lệ đầy đủ so với giấy phép kinh doanh và điều lệ của công ty: khi đi vay có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho: các tổ chức tín dụng hoặc cá nhân, tổ chức khác cho vay

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại tỉnh bình dương – Nếu lượng tiền mặt và tiền gửi còn nhiều => chi phí 635 cũng không được tính là chi phí hợp lý, nếu hồ sơ giải trình không hợp lý: như không có dự án đầu tư, không có hồ sơ chứng minh doanh nghiệp sẽ dùng lượng tiền mặt lớn trong tương lai gần….

– Nếu lượng tiền mặt và tiền gửi còn nhiều: cho dù đã đã hạch toán phân tác các khoản tiền này vào TK 141,138… => chi phí 635 cũng không được tính là chi phí hợp lý, nếu hồ sơ giải trình không hợp lý

Do đó: Nếu tiền mặt, tiền gửi tồn nhiều trên sổ sách mà đi vay cá nhân hoặc ngân hàng để mua văn phòng, xe ô tô, hay khác….thì chi phí lãi vay 635 sẽ bị bóc không được tính là chi phí hợp lý trừ khi có dự án đầu tư có nhu cầu vốn lưu động cao

– Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

– Những khoản chi phí này không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng, lãi vay bị xuất toán…những khoản này lập thành bảng kê để cuối năm khi quyết toán năm nhập chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán năm làm tăng thu nhập tính thuế năm hiện tại

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3. TK 632 – Giá vốn hàng bán

– Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa

– Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa.

Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.

– Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…những khoản này lập thành bảng kê để cuối năm khi quyết toán năm nhập chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán năm làm tăng thu nhập tính thuế năm hiện tại
4. Tài khoản 641, 642 – Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý

– Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.

– Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:
5. Tài khoản 811 – Chi phí khác

– Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không. Những công ty có thanh lý xe thường bán lỗ nhiều, hoặc thương mại giá vốn > cao hơn doanh thu ….= > Chuẩn bị đầy đủ chứng từ giải trình thuế sau này về việc giá bán < giá vốn cho hợp lý và phù hợp

Học kế toán Tại vĩnh phúc – Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại khi xác định thuế TNDN trên tờ khai quyết toán năm chỉ tiêu B4.
6. Tài khoản 821 – Thuế TNDN hiện hành

– Số phát sinh bên Nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN).

– Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
7. Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại ba đình – Tài khoản này không có số dư.

– Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót.
[Read More...]


0 Những quy định mới về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 2018



Ngày 10/10/2017, Bộ Tài chính đã ban hành TT 107/2017/TT-BTC – Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2018. TT 107/2017/TT-BTC ban hành thay thế QĐ 19/2016/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Áp dụng từ ngày 01/01/2018.
1. Kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN)?


– Kế toán HCSN là kế toán chấp hành ngân sách nhà nước tại những đơn vị HCSH (ví dụ bệnh viện, ủy ban, trường học,…), là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị hành chính.
Học kế toán thực hành Tại biên hòa
– Các đơn vị HCSN cần lập dự toán để có thể quản lý và chủ động trong chi tiêu của mình.

– Dựa vào các báo cáo dự toán, ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho từng đơn vị.

– Do đó, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân các đơn vị mà còn quan trọng đối với ngân sách nhà nước.
2. Các đối tượng áp dụng theo chế độ kế toán HCSN :

– Đơn vị HCSN công lập

– Các tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước

– Các cơ quan nhà nước
3. Những điểm thay đổi về chế độ kế toán HCSN :

– Hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc.

– Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán.

– Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập, trình bày BCTC, báo cáo quyết toán ngân sách.

– Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán.

a. Về chứng từ kế toán:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 5 – Với chứng từ tự thiết kế: Phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

– Với loại chứng từ bắt buộc: Các đơn vị HCSN đều phải sử dụng thống nhất mẫu quy định trong TT 107/2017/TT-BTC và không được sửa đổi.
b. Về sổ kế toán:

– Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ này để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

– Các trường hợp tiếp nhận, sử dụng ngân sách nhà nước cấp, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài, nguồn phí được khấu trừ, để lại phải mở sổ kế toán để theo dõi riêng.
c. Những thay đổi khác:

– Tăng mức lương cơ sở từ 1.300.000 đồng/tháng lên 1.390.000 đồng/tháng từ 01/07/2018.

Mới đây, Quốc hội đã chính thức thông qua NQ về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. Theo đó, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.300.000 đồng/tháng lên 1.390.000 đồng/tháng. Thời điểm thực hiện từ ngày 01/07/2018.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Mỹ Đức Như vậy: TT số 107/2017/TT-BTC dẫn đến sự thay đổi của chế độ kế toán: Đó là sự thay đổi về hình thức và các thức lập của 1 số các danh mục, mẫu biểu đi cùng với đó là sự thay đổi của hệ thống tài khoản.
[Read More...]


0 Cách xử lý chi phí vận chuyển, bốc dỡ không có hóa đơn GTGT



1. Thuê dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ như xe ôm hay xa ba gác cá nhân:

a. Đối với mức chi phí thuê vận chuyển hay bốc dỡ của cá nhân có giá trị nhỏ hơn 2 triệu đồng/ lần hay tháng:


Bước 1: DN ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng có kèm theo chứng minh thư của người cung cấp dịch vụ.

Bước 2: Thanh toán khoản chi phí thông qua thanh toán tiền lương. Khoản mục tiền lương của nhân viên vận chuyển bốc dỡ này sẽ được đưa vào bảng tính lương nhân viên của DN.

Bước 3: Kế toán chi trả lương, lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương của DN.

b. Đối với chi phí thuê vận chuyển bốc dỡ của cá nhân có giá trị lớn hơn 2 triệu đồng/ lần hay tháng:

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận bình thạnh Bước 1: DN ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng có kèm theo chứng minh thư của người cung cấp dịch vụ.

Bước 2: Thanh toán khoản chi phí thông qua thanh toán tiền lương. Khoản mục tiền lương của nhân viên vận chuyển bốc dỡ này sẽ được đưa vào bảng tính lương nhân viên của Doanh nghiệp.

Bước 3: Kế toán chi trả lương, lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương của DN.

Bước 4: Khấu trừ thuế TNCN 10%, phần còn lại thì chi trả cho người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ. Sau đó DN cung cấp cho người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ bản chứng từ khấu trừ thuế TNCN để họ thực hiện quyết toán thuế về sau.

** Lưu ý:

– Với chứng từ khấu trừ thuế TNCN, DN có thể đăng ký đặt in hoặc mua của các cơ quan thuế.

– Hoặc Bước 4: Nếu DN không khấu trừ thuế TNCN 10% thì chi trả cho họ 100% mức chi phí vận chuyển bốc dỡ. Trong trường hợp này, DN phải làm Mã số thuế cho họ, yêu cầu họ phải làm cam kết tổng thu nhập trong năm không thuộc trong diện thu nhập phải nộp thuế TNCN.

– Kinh nghiệm xử lý trong trường hợp này là kế toán nên khấu trừ 10% thuế TNCN của người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ

Học kế toán Tại hải phòng 2. DN thuê xe ô tô hoặc xe máy, xe ủi, máy xúc… của cá nhân (có giá trị lớn).

– Hồ sơ ký hợp đồng bao gồm:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Chứng minh thư của cá nhân cho thuê (bản photo, không cần bản công chứng)

+ Biên bản nghiệm thu công việc.

+ Các chứng từ thanh toán như Giấy đề nghị thanh toán hay phiếu chi thanh toán bằng tiền mặt hay giấy báo nợ nếu thanh toán bằng chuyển khoản.

** Kế toán lưu ý nhớ nếu giá trị thanh toán chi phí vận chuyển lớn hơn 20 triệu đồng thì phải thực hiện thanh toán qua chuyển khoản từ tài khoản đăng ký với cơ quan thuế của DN đến tài khoản cá nhân của người cung cấp dịch vụ vận chuyển bốc dỡ.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận thủ đức + Hoá đơn bán lẻ của cơ quan thuế cấp. Cụ thể với cá nhân cho thuê xe sẽ phải mang theo những giấy tờ để lên cơ quan thuế nộp thuế như: hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành, các chứng từ thanh toán, chứng minh thư photo. Và sau khi nộp thuế xong cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ để đưa cho doanh nghiệp.

– Sau khi xử lý khoản chi phí này thành khoản chi phí hợp lý thì kế toán cần phải hạch toán và phân bổ chi phí này sao cho đúng và hợp lý nhất..
[Read More...]


0 Quy định về thời gian phân bổ công cụ dụng cụ



Quy định về thời gian phân bổ công cụ dụng cụ - Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ căn cứ theo quy định của pháp luất thuế có gì khác so với thời gian phân bổ công cụ dụng cụ căn cứ quy định của chế độ kế toán hiện hành?



A. Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC) căn cứ quy định của pháp luật thuế:

Căn cứ Điều 4 TT 96/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung Điều 6 TT số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 TT 119/2014/TT-BTC và Điều 1 TT 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định. Thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Dựa vào quy định trên, thì:

+ Doanh nghiệp (DN) tự xác định thời gian phân bổ CCDC cho phù hợp.

+ Thời gian để phân bổ chi phí CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh tối đa không quá 3 năm.

B. Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ căn cứ theo chế độ kế toán:

Căn cứ theo:

+ Điều 47 TT 200/2014/TT- BTC quy định về nguyên tắc hạch toán tài khoản 242 (Chi phí trả trước) như sau:

“c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất. Mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.

d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước. Theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.”

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại đà nẵng + Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung tại đoạn số 06 quy định về nguyên tắc phù hợp:
“Phù hợp 06.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu. Thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước. Hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.”

Dựa vào quy định trên, thì:

+ DN lựa chọn thời gian phân bổ CCDC cho phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

+ Dựa vào thời gian sử dụng hữu ích của CCDC và doanh thu tương ứng trong kỳ để xác định chi phí phân bổ của CCDC

+ Căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn thời gian và tỷ lệ phân bổ chi phí CCDC cho phù hợp

*** Như vậy:

- DN nên xác định thời gian phân bổ CCDC tối đa là 3 năm theo pháp luật thuế.

- DN tự xác định thời gian phân bổ CCDC đảm bảo cho doanh thu phù hợp với chi phí và tùy thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

- Việc phân bổ dần chi phí mua tài sản là CCDC vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính theo tháng kể từ ngày đưa vào sử dụng. lớp học kế toán thuế tại biên hòa đồng nai
[Read More...]


0 Cách hạch toán tài sản cố định phát hiện thiếu khi kiểm kê theo TT200&TT133



Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ hạch toán TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đối với TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê.


1. Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ hạch toán TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê.

Mọi trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm vật chất và xử lý theo chế độ  tài chính và quy chế tài chính của doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

– Biên bản kiểm kê tài sản cố định, kết luận của Hội đồng kiểm kê;

– Biên bản xử lý tài sản cố định thiếu;

– Hồ sơ gốc tài sản cố định thiếu.

2. Hạch toán kế toán tài sản cố định phát hiện thiếu khi kiểm kê.

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán các tài khoản liên quan; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản liên quan, KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về TSCĐ phát hiện thiếu theo thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT- BTC như sau:

2.1. Trường hợp TSCĐ thiếu có quyết định xử lý ngay.

2.1.1. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ các TK 111, 112, 334, 138(1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (thông tư 200)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (thông tư 133).

2.1.2. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án (áp dụng đối với thông tư 200):

Phản ánh giảm TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1388 (nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)

Có các TK liên quan (tùy theo quyết định xử lý).

 2.1.3. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (TT200)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá) (TT133).

Học kế toán thực hành Tại hải phòng
Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112 1388 (nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)

Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi.

2.2. Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý.

2.2.1. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Phản ánh giảm TSCĐ thiếu, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (TT200)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (TT133).

Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tiền bồi thường)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381).

2.2.2. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án (áp dụng đối với thông tư 200):

Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, ghi:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại long biên
Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 334,…

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

Đồng thời phản ánh số thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có các TK liên quan (TK 333, 461,…).

2.2.3. Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (TT200)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá) (TT133).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, ghi:

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hoàn kiếm
Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 334,…

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.
[Read More...]


0 Điều kiện để chi phí vận chuyển hàng hóa là hợp lý



Hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu "Làm thế nào để chi phí vận chuyển hàng hóa là chi phí hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT" và cụ thể hơn ở đây là chi phí xăng dầu.


I- Chi phí xăng dầu vận chuyển hh có được tính là chi phí hợp lý ?

Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau xem những thông tư sau đây:

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tây hồ
+ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thu

+ Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Những ý chính được tóm tắt như sau:

+ Về thuế TNDN: Chi phí vận chuyển hàng đi bán nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ và phục vụ vào sản xuất kinh doanh… được tính vào chi phí được trừ, và quy định rõ trong quy chế tài chính

Trung tâm kế toán Tại long biên
- Hóa đơn (xăng dầu hoặc hóa đơn dịch vụ cước vận chuyển hàng đi bán của doanh nghiệp vận tải khác,sửa chữa, và công cụ dụng cụ…..), chứng từ thu chi

- Định mức sử dụng nhiên liệu: tùy theo thông số kỹ thuật và công suất thiết kế của xe để có định mức NVL phù hợp (các xe bán tải sử dụng Dầu Do, còn xe bình thường dùng xăng)

- Có chứng từ thanh toán ( trường hợp Chi phí trên 20 triệu cần đảm bảo thanh toán không dùng tiền mặt)

- Hóa đơn chứng từ liên quan tới các khoản chi phí phát sinh ( xăng dầu , sửa chữa …)

- Cuối tháng tổng hợp số KM theo lịch trình xe chạy để xác định mức nhiên liệu sử dụng

- Lịch trình hoạt động xe

- Quy định cụ thể trên Quy chế tài chính

II- Chi phí vận chuyển hàng hóa có được khấu trừ thuế GTGT ?

- Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau xem những thông tư sau đây:

+ Điều 14 - 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC- Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng về Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

* Về thuế GTGT: Chi phí vận chuyển hàng đi bán có hóa đơn chứng từ hợp lệ đủ các điều kiện theo luật thuế GTGT và thuế TNDN thì được khấu trừ và tính vào phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại cầu giấy
+ Cách hạch toán chi phí mua hàng:
Xăng dầu đầu vào: Nợ TK 152,1331/ Có TK 111,331
Xuất sử dụng theo định mức và nhật trình xe: Nợ TK 6412/ Có TK 152
Chi phí lương nhân viên tài xế và phụ: Nợ TK 6411/ Có TK 334 = > Nợ TK 334/ Có TK 111,112
Chi phí khấu hao phân bổ xe hoặc sửa chữa xe hoặc công cụ dụng cụ: Nợ TK 153,1331/ Có TK 111,331 = > Nợ TK 242/ Có TK 153 = > Nợ TK 6413,6414/ Có TK 242
Theo Thái Sơn
[Read More...]


0 Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế



Việt Nam đã và đang thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế với chủ trương tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân. Cơ chế này được thực hiện thí điểm vào những năm 2002, 2003, và được áp dụng rộng rãi từ năm 2006, từ sau khi Luật Quản lý thuế ra đời.

Tăng cường phân tích báo cáo tài chinh khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Đây là bước cải cách quản lý thuế theo hướng hiện đại, tiến bộ, hạn chế việc tiếc xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý và chống thất thu. Một trong những kỹ năng có liên quan mà cán bộ quản lý thuế phải trau dồi và nâng cao hơn nữa là việc phân tích BCTC của doanh nghiệp (DN). 
Phân tích BCTCDN tại cơ quan thuế
Theo quy định hiện hành, BCTC của DN được lập và gửi cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp chậm nhất là sau 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chinh.
Cơ quan thuế thông qua phân tích BCTC phải đạt được các mục tiêu chính sau: Một là, Tổng hợp nắm bắt được doanh thu, lợi nhuận thực hiện trong kỳ của DN. Qua đó, tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; BCTC của DN như là một bức tranh phản ánh toàn bộ tình hình tài chinh DN trong kỳ kế toán. Nếu tinh thông, người phân tích sẽ nhìn thấy những vấn đề nội tại của DN. Trong các chỉ tiêu của BCTC có liên quan đến kết quả kinh doanh thì 02 chỉ tiêu quan trọng là doanh thu và lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Đây cũng là 2 chỉ tiêu liên quan nhiều đến xác định nghĩa vụ thuế của DN. Vì thế, không những chủ DN mà cơ quan thuế cũng quan tâm đặc biệt đến các chỉ tiêu này trên BCTC của DN.
Hai là, rút ra tính hợp lý hoặc không hợp lý của các chỉ tiêu báo cáo qua phân tích tổng hợp các chỉ tiêu liên quan trên BCTC. Trong một số trường hợp, DN vì các mục đích khác nhau có thể cố tình làm sai lệch các số liệu phản ánh tình hình thực tế của DN nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế. Chính việc làm sai lệch số liệu của DN sẽ có thể làm “méo mó” báo cáo nộp cho cơ quan thuế, trong nhiều trường hợp qua phân tích BCTC, những điểm bất hợp lý đó sẽ được phát hiện ngày (trước hết là tính logic). Chẳng hạn BCTC DN thể hiện chỉ tiêu tài sản đầu tư hoặc chỉ tiêu tiền vay ngoài trong kỳ tăng nhanh nhưng doanh thu không tăng tương xứng...
Ba là, tham mưu về các quyết định và biện pháp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế nhằm đảm bảo xử lý về thuế chính xác, kịp thời. Đây cũng chính là các hướng xử lý “hậu phân tích BCTC DN”.

Một số vần đề cần chú trọng khi phân tích BCTC
Thứ nhất, liên kết phân tích, tổng hợp số liệu qua các năm (thường là 3 hoặc 5 năm), đánh giá xu hướng phát triển của DN, từ đó, nhận xét tổng quát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Chỉ khi phân tích tổng hợp số liệu trên BCTC và DN trong một thời gian dài nhất định (3 - 5năm) thì người phân tích mới đánh giá khá toàn diện tình hình phát triển của DN và qua đó mới có cách quản lý phù hợp, chính xác nhất.
Thứ hai, các chỉ tiêu quan trọng trong phân tích BCTC là doanh thu, vốn vay ngắn hạn, chi phí trả cho người lao động (tiền công, tiền lương), tài sản cố định, lợi nhuận thực hiện...
Cần lưu ý phân tích các chỉ tiêu như sử dụng lao động, tăng tài sản ngắn với tăng doanh thu tại DN, chi phí nguyên, nhiên liệu...
Thứ ba, đối với cơ quan thuế, do đặc thù nhiệm vụ được giao thì việc đánh giá khái quát nhanh, chính xác tình hình tài chinh và hiệu quả kinh doanh của DN là 2 vấn đề rất quan trọng. Điều đó có nghĩa không những đảm bảo cách tiếp cận hợp lý cho quản lý thu thuế của kỳ hiện tại DN mà còn có cài nhìn toàn diện về xu hướng phát triển của DN đó, từ đó mà có các giải pháp quản lý “dài hơi” đối với DN.
Phương pháp phân tích được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chinh của DN là phương pháp so sánh. Người phân tích sẽ tiến hành so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tướng đối giản đơn) trên từng chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chinh và dựa vào biến động cũng như ý nghĩa của từng chỉ tiêu để nêu nhận xét. Để phân tích khái quát tình hình tài chinh của DN được chính xác, khắc phục được nhược điểm của từng chỉ tiêu đơn lẻ (nếu có), các nhà phân tích cần xem xét đồng thời sự biến động của các chỉ tiêu và liên kết sự biến động của chúng với nhau. Từ đó, rút ra nhận xét khái quát về thực trạng và sức mạnh tài chinh cũng như an ninh tài chinh của DN.
Học kế toán Tại bắc ninh
Các chỉ tiêu là căn cứ để đánh giá khái quát tình hình tài chinh DN gồm: Tổng số nguồn vốn, hệ số tài trợ (= vốn chủ sở hữu/Tổng số nguồn vốn), hệ số tài trợ, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ suất đầu tư v.v..
Báo cáo tài chính
Bảng đánh giá tổng quát tình hình tài chinh
STT
Chỉ tiêu
Kỳ gốc
Kỳ phân tích
Kỳ phân tích so với kỳ gốc
+(-)
%
1
Tổng số nguồn vốn
2
Hệ số tài trợ
3
Hệ số tự tài trợ
4
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
5
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
6
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
7
Hệ số khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn
8
Hệ số khả năng thanh toán của tiền và các khoản tương đương tiền
9
Tỷ suất đầu tư
 10
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức
 Nội dung quan trọng khác là phân tích hiệu quả kinh doanh. Bản thân hoạt động kinh doanh là một hoạt động kiếm lợi nhuận. Bởi vây, mối quan tâm thường trực không những của DN, của nhà đầu tư mà của các cơ quan quản lý liên quan là hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận DN thu được. Qua phân tích hiệu quả kinh doanh trên các góc độ khác nhau (sức sản xuất, sức sinh lợi, suất hao phí...) các nhà quản lý đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của DN, rộng hơn là các nhân tố, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Từ đó, có các đánh giá tổng quát và biện pháp quản lý phù hợp.
Thứ tư, mẫu biểu cũng như kết cấu, bố cục của các BCTC tuy được quy định thống nhất nhưng các vấn đề trong phân tích BCTC là rất phong phú, không theo nhất nhất một mô-tip chung giống như số lượng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của riêng từng DN. Điều đó đòi hỏi người phân tích phải linh hoạt. Khi phát hiện những vấn đề không bình thường trong BCTC của DN cần áp dụng các cách nắm bắt khác nhau để đảm bảo hiệu quả. Chẳng hạn, với DN thương mại thì cần chú trọng vào các chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên bảng cân đối kế toán, so sánh với các chỉ tiêu có liên quan; tuy nhiên đối với các đơn vị vận tải biển thì cần xem xét chỉ tiêu chi phí nhiên liệu và tiền lương, tiền công v.v.. Với từng chỉ tiêu, việc phân tích tuyệt đối hay tương đối, so sánh tương quan lại phải được vận dụng linh hoạt, phù hợp.
Thứ năm, đối với cơ quan thuế, trong nhiều trường hợp còn đòi hỏi tính nhạy cảm của người phân tích BCTCDN để nếu cần thiết có thể tham mưu ra quyết định kịp thời kiểm tra, thanh tra trực tiếp DN, xem xét chứng từ, sổ sách cũng như “mục sở thị” thực tế DN (Quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế). Kỹ năng này sẽ được hình thành dần trong quá trình khinh nghiệm nhất định làm công tác phân tích, kiểm tra báo cáo của DN
dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại huyện bắc ninh
Tóm lại, những vấn đề chung của việc phân tích BCTCDN cần phải được quán triệt sâu sắc và ngày càng nâng cao hơn. Nó là một kỹ năng quản lý và quản trị DN. Điều này càng có ý nghĩa đối với cơ quan thuế các cấp khi chuyển sang áp dụng cơ chế quản lý thuế mới với DN - cơ chế tự khai, tự nộp thuế. Thực tế qua tổng hợp và quan sát tại các cơ quan thuế cho thấy, nơi nào việc kiểm tra tại bàn (tại trụ sở cơ quan thuế) nói chung, phân tích BCTC nói riêng được tổ chức rất chặt chẽ và có chất lượng thì công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ cũng như kiểm tra, thanh tra sự vụ tại nơi đó cũng đạt hiệu quả cao hơn nhiều.
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page