Địa chỉ đào tạo kế toán

0 Thủ tục cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng



Các bước thực hiện việc chứng nhận chữ ký số công cộng ngoài các trình tự thực hiện và cách thức thực hiện dưới đây còn có các yêu cầu và căn cứ pháp lý cho   công việc chứng thực chữ ký số.


1. Trình tự thực hiện:
a. Chuẩn bị và nộp hồ sơ:

– Tổ chức xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (Tổ chức) khai báo đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ cũng như nộp các giấy tờ cần thiết kèm theo trong hồ sơ được quy định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP, Nghị định 106/2011/NĐ-CP, Thông tư 37/2009/TT-BTTTT và Thông tư 08/2011/TT-BTTTT.

– Tổ chức gửi hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng CNTT), 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

b. Thẩm định hồ sơ:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ TTTT (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin) cấp giấy biên nhận qua hệ thống bưu chính hoặc cấp trực tiếp cho tổ chức xin cấp phép.

c. Trả kết quả:

– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ TTTT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hợp lệ, Bộ TTTTtiếp nhận hồ sơvà thông báo bằng văn bản cho tổ chức, trong đó hẹn ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, Bộ TTTT thông báo bằng văn bản cho tổ chức

– Trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Bộ TTTT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế nếu cần thiết. Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ TTTT quyết định tiến hành cấp phép cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận, Bộ TTTT gửi văn bản thông báo cho tổ chức xin cấp phép biết, trong đó nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:
– Qua bưu điện;

– Trụ sở cơ quan hành chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp phép dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của doanh nghiệp;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp trong đó ghi rõ ngành nghề cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;

– Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

– Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài chính;

– Đề án cung cấp dịch vụ gồm các nội dung chính như sau:

+ Kế hoạch kinh doanh bao gồm: phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; phương án tài chính;

+ Kế hoạch kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 106/NĐ-CP;

+ Quy chế chứng thực;

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bằng cấp của nhân sự trực tiếp tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của doanh nghiệp.

b. Số lượng hồ sơ:

08 bộ (01 bộ bản chính, 07 bộ bản sao)

4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

5. Lệ phí:
Không có

6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
“Đơn đề nghị cấp phép dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”

7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a. Điều kiện về chủ thể:

Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.

b. Điều kiện về tài chính:

– Có đủ năng lực tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ;

– Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 (năm) tỷ đồng, hoặc cam kết mua bảo hiểm để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép.

c. Điều kiện về nhân sự:

Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên quản lý an ninh và nhân viên dịch vụ khách hàng đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ; chưa từng bị kết án.

d. Điều kiện về kỹ thuật:

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ cho việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực;

– Đảm bảo tạo cặp khoá chỉ cho phép mỗi cặp khoá được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khoá bí mật không bị phát hiện khi có khoá công khai tương ứng;

+ Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực và đã hết hiệu lực và cho phép người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;

+ Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn mọi truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an ninh thông tin;

Học kế toán thực hành Tại thái bình
+ Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet;

+ Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khoá. Trong trường hợp phân phối khoá thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khoá phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.

– Có phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh khả thi, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng;

– Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

– Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;

– Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam.

e. Các điều kiện khác:

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai cau giay tu liem
– Xây dựng trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;

– Có quy chế chứng thực công khai theo mẫu của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và có nội dung phù hợp với các quy định hướng dẫn.

8. Căn cứ pháp lý:
– Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11;

– Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

– Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

– Nghị định 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

– Thông tư 37/2009/TT-BTTTT ngày 14/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

– Thông tư 08/2011/TT-BTTTT ngày 31/3/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
dich vu bao cao tai chinh tai huyen Thuong Tin
[Read More...]


0 Thuế suất hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ



Doanh nghiệp xuất khẩu có thể xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Khi xuất khẩu hàng hóa để được hưởng thuế suất 0% thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện xuất khẩu. Nếu doanh nghiệp thiếu một trong các hồ sơ thì có được hưởng thuế suất 0% nữa hay không?

1.Hàng hóa xuất khẩu

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 2 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:

dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan dong da
“a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”

Như vậy: Đối với hàng hóa xuất khẩu doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các chứng từ sau:

– Hợp đồng bán, gia công hàng hóa.

– Chứng từ thanh toán tiền hàng qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định.

– Có tờ khai hải quan.

Nếu doanh nghiệp thiếu một trong các chứng từ trên thì có được hưởng thuế suất 0% không. Nếu không được hưởng thuế suất 0% thì doanh nghiệp tính thuế như thế nào?

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 17, Khoản 1 quy định về điều kiện hoàn thuế như sau:

“ Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hoá được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

Như vậy: Nếu doanh nghiệp thiếu các chứng từ thì tính thuế như sau:

– Nếu doanh nghiệp thiếu tờ khai hải quan và có đầy đủ các chứng từ khác theo quy định thì tính thuế GTGT đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Nếu doanh nghiệp có tờ khai hải quan nhưng không có đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng gia công hàng hóa và các chứng từ khác theo quy định thì doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hoá gia công chuyển tiếp nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa tức là doanh nghiệp phải tính thuế đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2.Đối với dịch vụ xuất khẩu.

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 2, Điểm b quy định điều kiện hưởng thuế suất 0% của dịch vụ xuất khẩu như sau:

“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại vĩnh phúc
Như vậy để doanh nghiệp được hưởng thuế suất 0% khi xuất khẩu dịch vụ thì cần có những chứng từ sau:

– Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở khu phi thuế quan.

– Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng.

Tuy nhiên nếu doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ thiếu một trong các chứng từ trên thì sẽ tính thuế GTGT như thế nào?

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 17, Khoản 4 quy định như sau:

“Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”

Như vậy:

– Nếu doanh nghiệp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có đầy đủ các chứng từ khác thì không phải tính thuế đầu ra nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Nếu doanh nghiệp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng không có các chứng từ khác thì doanh nghiệp tính thuế GTGT với thuế suất là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
dich vu thanh lap doanh nghiep tai gia lam
[Read More...]


0 Thực hiện khoán chi tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ tiền lương mới



Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 74/2012/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung từ 830 ngàn đồng/tháng lên 1.050 ngàn đồng/tháng.

Cụ thể, nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu mới đối với cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể; đơn vị sự nghiệp công được được lấy từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên; sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2012 (nếu có).

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hà nam
Đối với địa phương, ngoài được sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, 40% số thu được để lại, nguồn cải cách tiền lương năm 2011 chưa sử dụng hết, còn được sử dụng 50% số tăng thu ngân sách (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) của năm 2011 so với dự toán năm 2011 và 50% tăng thu ngân sách (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) của dự toán năm 2012 so dự toán năm 2011.

Cũng theo Thông tư 74/2012/TT-BTC, trường hợp nguồn không đủ để các bộ ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chi trả tiền lương mới NSTW sẽ bổ sung phần còn thiếu để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai quan 3
Ngược lại, trường hợp nguồn để chi trả tiền lương mới lớn hơn nhu cầu, phần không chi hết các bộ ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách được giữ lại để thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm khi Nhà nước tiếp tục ban hành, không sử dụng phần kinh phí còn lại này cho các mục tiêu khác.

Các cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán chi như cơ quan thuế, hải quan, Đài Truyền hình Việt Nam... phải tự đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ tiền lương mới tăng thêm trong tổng mức kinh phí đã được khoán.

Thông tư sẽ có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2012.
Tải Thông tư: Thông tư 74/2012/TT-BTC
Theo Tài chính điện tử
dịch vụ kế toán trọn gói báo cáo tài chính tại hà nam
[Read More...]


0 Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ, thử việc, giao khoán



Hướng dẫn cách khấu trừ thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, hợp đồng thử việc, không ký hợp đồng lao động, hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hợp đồng khoán việc:


Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

"c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác."

- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

- Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có MST tại thời điểm cam kết.

=> Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Như vậy:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có Tổng thu nhập DƯỚI 2 TRIỆU đồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của NLĐ thôi, KHÔNG cần làm cam kết 02/CK-TNCN.

- Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆU đồng/lần hoặc /tháng TRỞ LÊN thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho NLĐ,

=> Nếu không muốn khấu trừ 10% thì DN yêu cầu cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN.

Chú ý: Trường hợp được làm bản cam kết 02 đối với hợp đồng thời vụ, thử việc là cá nhân đó:
- Phải có MST Cá nhân tại thời điểm làm cam kết
- Có thu nhập duy nhất tại 1 nơi. (Nếu có thu nhập tại 2 nơi thì không được làm cam kết 02 mà phải khấu trừ 10%)
- Và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế
- Nếu các cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng, trong năm dương lịch trước khi vào làm tại DN, nhưng đã đi làm ở 1 nơi khác và có thu nhập tại đó, đã có MST => Thì không được làm cam kết 02. Phải khấu trừ 10% (Nếu thu nhập từ 2tr trở lên)

Trung tâm kế toán thực hành Tại bình dương (Theo Công văn 53094/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 12/8/2016)

Cách Tính thuế TNCN hợp đồng thử việc:
Theo Công văn 3421/CT-HTr ngày 20/01/2016 của Cục thuế TP Hà Nội:

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:

- Đối với cá nhân ký

hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì công ty thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp, cá nhân ký hợp đồng lao động thử việc, hợp đồng khoán dịch vụ dưới ba (03) tháng chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015) để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

- Đối với cá nhân lao động đã làm bản cam kết 02/CK-TNCN nhưng tổng mức thu nhập thực tế trong năm trên 108.000.000 đồng thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm theo quy định của Luật quản lý thuế.

Tham khảo: Công văn số 5189/CT-TTHT ngày 2/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN:

hh.JPG

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại long biên Khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế:
- Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN).

Kê khai thuế TNCN trên HTKK (Mẫu 05/KK-TNCN)
- Các bạn kê khai như nhân viên làm việc bình thường trong Công ty thôi nhé.
- Kê khai vào Chỉ tiêu [21]: Cộng cả nhân viên thời vụ vào đây nhé.
- Kê khai vào Chỉ tiêu [24]: Nếu DN bạn khấu trừ thuế TNCN của họ thì cộng họ vào đây, nếu không khấu trừ (tức là làm cam kết 23 thì không cộng họ vào đây)
- Kê khai vào Chỉ tiêu [27]: Là tổng số tiền mà DN bạn trả cho lao động thời vụ (Dù có hay không khấu trừ thuế TNCN cũng kê khai vào đây, tức là dù có làm cam kết hoặc không thì cũng phải kê khai số tiền trả cho họ vào đây).
- Kê khai vào Chỉ tiêu [30]: Nếu DN khấu trừ thuế TNCN của họ thì Cộng tổng số tiền vào đây (Nếu trường hợp không khấu trừ, tức là làm cam kết thì không được nhập Tổng số tiền vào đây).
- Kê khai vào Chỉ tiêu [33]: Là số tiến thuế TNCN mà DN bạn đã khấu trừ của họ.
Cuối năm vẫn phải quyết toán như nhân viên bình thường nhé. Kê khai vào Phụ lục 05-2/BK-TNCN

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán:

hy.JPG
(Theo Công văn 10132/CT-TTHT của Cục thuế TP. Hồ chí Minh ngày 16/10/2017)

- Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp (Công ty) ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa các công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường ... thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.
(Theo Công văn 2547/TCT-TNCN của Tổng cục thuế ngày 12/06/2017)

Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận ba đình
[Read More...]


0 Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?



Rất nhiều kế toán lo lắng khi cơ quan thuế kiểm tra thuế tại đơn vị sẽ phạt đơn vị vì những sai sót trong hạch toán kế toán. Theo quy định của Luật kế toán, những cơ quan nào được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán. Kế toán thuế Việt xin chia sẻ với các bạn vấn đề này qua bài viết:



Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại nghệ an
Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?
1. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ kế toán
1.1 Các cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chế độ kế toán
Căn cứ Điều 54 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

“Người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này;

2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.”

1.2 Các cơ quan và mức phạt vi phạm hành chính chế độ kế toán
Căn cứ Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:




Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính

“1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà nội a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;

2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này”.

2. Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?
Tại Công văn số 4717/TCT-TTr V/v xử lý vi phạm về chế độ kế toán của Tổng cục thuế có hướng dẫn cụ thể như sau:

“…công chức Thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (theo quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế) phát hiện người nộp thuế vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì thực hiện lập biên bản về việc vi phạm chế độ kế toán và chuyển cơ quan tài chính để kiến nghị xử lý vi phạm quy định tại Điều 54, Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ.”



Theo quy định trên, khi doanh nghiệp có những vi phạm hành chính về chế độ kế toán, khi kiểm tra tại doanh nghiệp, cán bộ thuế phát hiện, sẽ lập biên bản ghi nhận sự việc và chuyển cho cơ quan tài chính địa phương để xử lý vi phạm
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tân bình
[Read More...]


0 Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài



Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoàicách tính thuế TNCN cho người nước ngoài

1. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú.
1.1. Cách xác định cá nhân không cư trú:

- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ,không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam

Ví dụ 1: Ông A là người nước ngoài đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Vì ông A ở Việt Nam dưới 183 ngày nên ông A được xác định là cá nhân không cư trú.

1.2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân.

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Tại bắc ninh
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức:

Thuế TNCN  phải nộp
=
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công
x
thuế suất 20

- Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.
2.1. Cách xác định cá nhân cư trú:

- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

 Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.
 Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Ví dụ 2: Ông Jonh là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông Jonh kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông Jonh có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông Jonh được xác định là cá nhân cư trú.

2.2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại thanh xuân
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

- Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau:

Bậc
Thu nhập tính thuế /tháng
Thuế suất
Tính số thuế phải nộp
Cách 1
Cách 2

1
Đến 5 triệu đồng (trđ)
5%
0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2
Trên 5 trđ đến 10 trđ
10%
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT - 0,25 trđ
3
Trên 10 trđ đến 18 trđ
15%
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT - 0,75 trđ
4
Trên 18 trđ đến 32 trđ
20%
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT - 1,65 trđ
5
Trên 32 trđ đến 52 trđ
25%
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT - 3,25 trđ
6
Trên 52 trđ đến 80 trđ
30%
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT - 5,85 trđ
7
Trên 80 trđ
35%
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT - 9,85 trđ

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế. Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận 7
[Read More...]


0 Những mức phạt vi phạm khi sử dụng hóa đơn GTGT




Hóa đơn GTGT là gì? Mức phạt vi phạm khi sử dụng hóa đơn GTGT như thế nào?
Hóa đơn GTGT chính là công cụ kiểm soát thông tin khi thực hiện việc mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp. Việc sử dụng hóa đơn GTGT chính là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp luật đối với cơ quan thuế. Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ với bạn về các Mức phạt vi phạm sử dụng hóa đơn GTGT mới nhất.


Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ tài Chính: Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều Thông tư 10/2014/TT-BTC.

1. Không xử phạt đối với:
Nếu khai báo trong vòng 5 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn chưa thông báo phát hành
Nếu khai báo trong vòng 5 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đơn đã mua nhưng chưa lập.
2. Vi phạm về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn
a.Hành vi vi phạm
1.Thiếu nội dung bắt buộc trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử:

Ký hiệu hóa đơn
Ký hiệu mẫu hóa đơn
Số hóa đơn
2.Trường hợp đảm bảo đúng các nội dung bắt buộc như trên. Nhưng thiếu hoặc sai các nội dung khác. (Trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính)

3.Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định.



Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo nguyên tắc theo quy định. Hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.

4.Tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm tự in hóa đơn)

 Khởi tạo hóa đơn điện tử giả.

b.Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1.

2.000.000 đồng – 4.000.000 đồng
2.

 Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục. Và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
 Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng. Nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn không được khắc phục. Nhưng đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 4.000.000 đồng. Nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.


3.

4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
4

 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
 Hình thức phạt bổ sung: đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng. Kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
3. Vi phạm về đặt in hóa đơn
a.Hành vi vi phạm
1.Không ký hợp đồng Đặt in bằng văn bản.

2.Đã ký hợp đồng in bằng văn bản. Nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in đã ký quyết định tự in hóa đơn. Nhưng quyết định tự in hóa đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Trung tâm dạy kế toán thực hành Tại thanh xuân
3. Không thanh lý hợp đồng in
Có sai sót mà không hủy.



4.Không khai báo đúng quy định việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành

5.Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.

6.Đặt in hóa đơn giả.

b.Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1.

500.000 đồng – 1.500.000 đồng
2.Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu. Tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra

Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000đ. Đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu. Tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng

3.

4.000.000 đồng – 8.000.000 đồng

4.

Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày. Kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
 Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế. Từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 18.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn. Trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10. Kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
5.

15.000.000 đồng – 45.000.000 đồng
6.

20.000.000 đồng – 50.000.000 đồng
4. Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in
Vi phạm chế độ báo cáo về việc nhận in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.

 Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.
Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn. Từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ.Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ. Thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 4.000.000 đồng. Đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại hà đông
Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn. Hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.

Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

4.000.000 đồng – 8.000.000 đồng
 Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định.Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.

6.000.000 đồng -18.000.000 đồng
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.

10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng
Trường hợp tổ chức nhận đặt in hóa đơn chuyển nhượng khâu in ra phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác.

15.000.000 đồng – 45.000.000 đồng
In hóa đơn giả

Phạt tiền 20.000.000 đồng – 50.000.000 đồng
Hình thức phạt bổ sung: bị đình chỉ in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng. Kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
5. Vi phạm quy định về mua hóa đơn
  Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hải Dương
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế - Cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói uy tín chuyên nghiệp giá rẻ - Hỗ trợ Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ trên toàn quốc
Return to top of page